Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 1: Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 1: Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Một số thành phần của đất.
- Vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập, đồ dùng thí nghiệm, phiếu thí nghiệm.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhắc lại được các thành phần của đất. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mở mảnh ghép”: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi để HS trả lời. Ai có câu trả lời đúng sẽ được mở 1 mảnh ghép. Mở hết 4 mảnh ghép sẽ xuất hiện 1 bức ảnh cây mọc trên đất. Câu 1: Trong đất có những thành phần nào? Câu 2: Thành phần nào có trong đất nhiều nhất? Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu? Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em biết. - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có thể sống và phát triển nhờ các thành phần của đất. Vậy đất có vai trò như thế nào đối với cây trồng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 1 – Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng – Tiết 2. | - HS lắng nghe và tham gia trò chơi trả lời 4 câu hỏi để mở 4 mảnh ghép: Câu 1: Thành phần của đất gồm: chất khoáng, mùn, nước, không khí,... Câu 2: Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất. Câu 3: Mùn được hình thành chủ yếu do xác động vật và thực vật phân hủy với sự tham gia của sinh vật trong đất. Câu 4: Một số loại đất: Đất cát, đất thịt, đất sét. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. | |||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối với cây trồng. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 7. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát bộ rễ cây và thông tin ở hình 6; trả lời hai câu hỏi SGK:
+ Rễ cây lấy những gì từ đất? + Vì sao cây có thể đứng vững, không bị đổ? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn; nước; không khí giúp cho cây sống và phát triển tốt, giữ cho cây đứng vững. - GV mời 1 HS đọc thông tin phần “Em có biết” SGK trang 7 để biết thêm các loại đất khác nhau. - GV yêu cầu HS liên hệ: Địa phương em chủ yếu có đất loại nào? Kể tên một số loại cây thích hợp trồng ở loại đất đó. | - HS đọc khung thông tin. - HS làm việc nhóm 2, chú ý quan sát đến bộ rễ cây và thông tin gợi ý trong ảnh, trả lời: + Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất dinh dưỡng (chất khoáng, mùn), nước và không khí có trong đất. + Vì rễ có vai trò bám vào lòng đất giúp cây đứng vững hơn, cố định cây ở vị trí ban đầu, không bị đổ ngã. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS đọc thông tin phần “Em có biết” SGK trang 7. - HS liên hệ, trả lời: + Đất cát thích hợp trồng: rau cải xanh, xà lách, khoai lang, chanh, cà rốt, củ cải, táo,...
+ Đất sét thích hợp trồng: súp lơ, lúa, bưởi, bắp cải, khoai tây, khoai lang,....
+ Đất thịt thích hợp trồng: dưa chuột, nhãn, vải, hồng xiêm, na, hoa hồng, hoa giấy, mít, bưởi, su hào, súp lơ, bắp cải,....
| |||||||||||||
. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến thức đã được học trong bài. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS) thảo luận và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Thành phần nào dưới đây không phải là thành phần chính có trong đất? A. Nước. B. Chất khoáng. C. Đá. D. Mùn. Câu 2: Mùn được hình thành từ đâu? A. Xác động vật và thực vật phân hủy với sự tham gia của sinh vật trong đất. B. Điều kiện hình thành đất với tỉ lệ thành phần trong đất. C. Do việc xới đất và vun đất trải qua hàng triệu năm. D. Quá trình bón phân và phân hủy xác động vật. Câu 3: Thành phần nào trong đất chiếm tỉ lệ nhiều nhất? A. Nước. B. Mùn. C. Không khí. D. Chất khoáng. Câu 4: Chọn phát biểu sai. Đất có vai trò gì đối với cây trồng? A. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng. B. Cung cấp các chất hữu cơ, khoáng sản cho cây trồng. C. Giữ cho rễ cây bám chặt vào đất và giúp cho cây đứng vững. D. Giúp cây trồng sống và phát triển. Câu 5: Nước, không khí tồn tại ở đâu trong đất? A. Trong các khe hở của đất. B. Có nguồn gốc từ đá. C. Ở lớp đất mặt. D. Xác sinh vật bị phân hủy. - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online. | - HS tham gia trò chơi. - HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy. - HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Vận dụng 1 – SGK trang 8 a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, dựa vào nội dung ở hình 6, trình bày vai trò của đất đối với cây trồng.
- GV mời 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày đúng. - GV kết luận: Vai trò của đất đối với cây trồng: cung cấp nước, không khí, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững. - GV cho HS xem video tổng hợp kiến thức về vai trò của đất đối với cây trồng (1.00 – 4.30s). | - HS lắng nghe. - Các nhóm thảo luận về vai trò của đất đối với cây trồng: Chất khoáng, mùn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cây trồng sống và phát triển. - HS lắng nghe. - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. - HS xem video. | |||||||||||||
2. Vận dụng 2 – SGK trang 8 a. Mục tiêu: HS trình bày được một số hoạt động làm thay đổi thành phần đất và tác dụng của nó. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát việc làm của máy móc và con người trong hình 9 và cho biết:
+ Hoạt động đang diễn ra trong mỗi hình làm thay đổi thành phần nào của đất? + Tác dụng của từng hoạt động đối với đất. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, khen gợi HS và kết quả đúng. | - HS thảo luận nhóm 2, quan sát hình 9 và thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm: + Hoạt động hình 9a làm thay đổi thành phần không khí trong đất, giúp đất tơi xốp hơn và tăng không khí trong đất. + Hoạt động hình 9b làm thay đổi chất dinh dưỡng làm tăng chất khoáng và mùn cho đất, giúp cây trồng có thể sống và phát triển. - HS lắng nghe, chữa bài. | |||||||||||||
3. Vận dụng 3 – SGK trang 8 a. Mục tiêu: HS trình bày thêm được một số hoạt động làm tăng vai trò của đất đối với cây trồng mà em biết. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 – 3 HS: Kể những hoạt động làm tăng vai trò của đất đối với cây trồng mà em biết. - GV kết luận: Các hoạt động của con người đã làm thay đổi các thành phần của đất và có tác động đến chất lượng của đất đối với cây trồng. - GV cho HS đọc thông tin phần “Em có biết” SGK trang 8 để biết thêm thông tin về nông nghiệp thông minh và bền vững. | - HS trả lời: Bón phân, vun xới đất, xây dựng hệ thống dẫn nước tưới cho cây trồng, ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo rãnh thoát nước,... - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS đọc thông tin phần “Em có biết”. | |||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà thực hiện xới đất và vun đất vào gốc cho cây trồng trong gia đình (nếu có thể); tìm hiểu thông tin cho Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường. | - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
PHỤ LỤC
Tiết 1:
Tên nhóm:........................................................... PHIẾU THÍ NGHIỆM Tìm hiểu các thành phần của đất
|







