Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 11: Sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 11: Sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
- Việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
- Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng nêu trên.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tra cứu thông tin).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Phân tích, đánh giá đáp án trắc nghiệm trên thiết bị số).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng phần mềm tạo bài trình chiếu/poster số).
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Có ý thức thực hiện sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm ở trường và ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS xem video bài hát Chong chóng tre và trả lời câu hỏi: Năng lượng nào giúp chong chóng quay? - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, con người còn sử dụng năng lượng gió vào những việc gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 11 – Sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy – Tiết 2. |
- HS xem video, trả lời câu hỏi: Chong chóng quay được là nhờ năng lượng gió. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. | |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc con người sử dụng năng lượng gió trong cuộc sống a. Mục tiêu: HS kể được những việc con người sử dụng năng lượng gió trong cuộc sống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho biết con người sử dụng năng lượng gió vào những việc gì trong cuộc sống.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV xác nhận ý kiến đúng. |
- HS quan sát hình, làm việc nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày: + Hình 4a: Chạy thuyền thuồm. + Hình 4b: Rê thóc (Loại bỏ thóc lép). + Hình 4c: Chạy tua-bin gió để phát điện. + Hình 4d: Thả diều. - HS lắng nghe. | |
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc có sử dụng năng lượng gió a. Mục tiêu: HS kể tên được những việc có sử dụng năng lượng gió. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện”: + GV chia lớp thành hai đội để thi đua. + GV sẽ châm ngòi đầu tiên và nêu tên một việc sử dụng năng lượng gió (ví dụ: thả diều) rồi chỉ vào một bạn thuộc một trong hai đội. HS này phải nêu được ngay một việc khác cũng sử dụng năng lượng gió. + Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì điện” một bạn thuộc đội đối phương. + Hết thời gian chơi, đội nào nêu được nhiều việc sử dụng năng lượng gió hơn thì đội đó là đội chiến thắng. |
- HS lắng nghe cách chơi, tham gia trò chơi: Các việc sử dụng năng lượng gió: thả diều, phơi quần áo, chạy thuyền buồm, rê thóc, làm cối xay gió, quay tua-bin chạy máy phát điện,... | |
Hoạt động 3: Tìm hiểu những lợi ích của năng lượng gió đối với con người a. Mục tiêu: HS nêu được những lợi ích của năng lượng gió đối với con người. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu những lợi ích của năng lượng gió đối với con người. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV yêu cầu: Các nhóm hãy sử dụng thiết bị kết nối Internet, mở Google Tìm kiếm (Google Search) tra cứu từ khóa: 'Các cánh đồng điện gió lớn nhất tại Việt Nam'. Hãy đọc nhanh các bài báo và kể tên 1 địa phương ở nước ta đang hưởng lợi từ việc sử dụng năng lượng gió nhé! - GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét. |
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS trình bày: Lợi ích của năng lượng gió đối với con người: + Tiết kiệm chi phí. + Giảm bớt sức lao động. + Năng lượng gió có thể tái tạo. + Năng lượng gió là nguồn năng lượng xanh và không gây ô nhiễm. - HS thực hành kỹ năng nhập từ khóa, tìm kiếm, duyệt và chọn lọc các thông tin, hình ảnh thực tế trên Internet để lấy dẫn chứng thực tiễn về ứng dụng năng lượng gió tại quê hương, đất nước. - HS trả lời: đính kèm ở phần Phụ lục.
- HS lắng nghe. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng Google Search) để tra cứu các ví dụ thực tế về dự án điện gió. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng nước chảy và những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
TIẾT 3
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHỤ LỤC
Tiết 2:
Cánh đồng điện gió Đầm Nại |
Cánh đồng điện gió trên đất liền ở tỉnh Bạc Liêu |
Nhà máy điện gió Ea Nam |
Cánh đồng điện gió trên biển Quy Nhơn |
Tiết 3:
Họ tên:............................................... PHIẾU BÀI TẬP Câu 1. Năng lượng mặt trời được sử dụng để làm gì trong hình dưới đây?
A. Đun nấu. B. Chiếu sáng. C. Sản xuất điện. D. Sản xuất muối biển. Câu 2. Năng lượng nào đã được sử dụng trong hình dưới đây?
A. Năng lượng mặt trời. B. Năng lượng nước chảy. C. Năng lượng gió. D. Năng lượng điện. Câu 3. Năng lượng nào đã được sử dụng trong hình dưới đây?
A. Năng lượng mặt trời. B. Năng lượng chất đốt. C. Năng lượng gió. D. Năng lượng nước chảy. Câu 4. Năng lượng nào đã được sử dụng trong hình dưới đây?
A. Năng lượng điện. B. Năng lượng gió. C. Năng lượng mặt trời. D. Năng từ than. Câu 5. Phát biểu nào dưới đây sai? A. Có thể sản xuất điện từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy. B. Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy không bao giờ cạn kiệt. C. Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy dễ sản xuất. D. Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy không gây ô nhiễm không khí. |








