Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 7: Vai trò của năng lượng
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 7: Vai trò của năng lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng ở gia đình, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác trực tiếp với Video AI và phần mềm Quizizz/Azota).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng cộng tác trực tuyến Padlet để làm việc nhóm, điền thông tin các nguồn năng lượng và cách sử dụng)
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Thực hiện tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh thực tế về các nguồn năng lượng khác nhau)
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Tương tác với Chatbot AI bằng các câu lệnh đơn giản để nhờ AI giải thích thêm về năng lượng thủy triều và sinh khối)
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động dạy và học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS củng cố các nguồn năng lượng thông dụng. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài “Những lá thuyền ước mơ”. - GV đặt câu hỏi: Nhờ đâu mà những chiếc thuyền giấy của các bạn nhỏ có thể đi đến bao miền? - GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngoài năng lượng nước chảy và năng lượng gió, con người còn sử dụng những nguồn năng lượng nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở Bài 7 – Vai trò của năng lượng – Tiết 2. | - HS nghe nhạc và cùng vui hát.
- HS trả lời: Những chiếc thuyền giấy có thể đi đến bao miền là nhờ năng lượng của nước chảy và năng lượng của gió thổi. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. | 2.1.CB2a: HS tiếp tục sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác, trả lời câu hỏi gắn trực tiếp vào video bài hát trên màn hình. | ||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG THÔNG DỤNG - GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông tin SGK trang 28 và trả lời câu hỏi: + Con người sử dụng năng lượng để làm gì? + Con người sử dụng nguồn năng lượng được lấy từ đâu? | - HS đọc thông tin và trả lời: + Con người sử dụng năng lượng lấy từ thức ăn, đồ uống để sống, phát triển và vận động.
+ Năng lượng mà con người sử dụng được lấy từ tự nhiên hoặc do con người tạo ra. | |||||||||||||
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc sử dụng các nguồn năng lượng trong cuộc sống a. Mục tiêu: HS nêu được một số việc sử dụng các nguồn năng lượng trong cuộc sống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 2, cho biết có những nguồn năng lượng nào được sử dụng và sử dụng để làm gì trong hoạt động ở mỗi hình.
- GV yêu cầu: Các nhóm hãy truy cập Padlet và điền kết quả phân tích ứng dụng năng lượng của các loại máy móc vào bảng nhóm. - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét và chốt đáp án: + Hình 2a: Máy bơm sử dụng dầu đi-ê-den để bơm nước. + Hình 2b: Máy xúc đất sử dụng dầu đi-ê-den để máy hoạt động, nâng tay cần gàu xúc đất,... + Hình 2c: Tàu hỏa sử dụng dầu đi-ê-den để chạy động cơ đốt trong giúp cho đầu máy hoạt động, kéo đoàn tàu chuyển động. + Hình 2d: Xe đạp điện sử dụng điện lấy từ ắc-quy làm xe đạp chuyển động. - GV yêu cầu HS các nhóm trao đổi thảo luận: Trong các nguồn năng lượng em biết, năng lượng nào được lấy từ tự nhiên? Năng lượng nào do con người tạo ra? - GV chốt ý đúng: Các nguồn năng lượng được lấy từ tự nhiên: năng lượng mặt trời, gió, nước chảy,... và năng lượng do con người tạo ra: điện.
| - HS hoạt động nhóm 4. - HS thao tác gõ đáp án lên không gian Padlet chung. - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe và ghi bài. - HS thảo luận. - HS lắng nghe và ghi nhớ. | 2.4.CB2a: HS sử dụng bảng cộng tác trực tuyến Padlet để làm việc nhóm, chia sẻ kết quả phân tích cách ứng dụng năng lượng | ||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng ở gia đình mình a. Mục tiêu: HS trình bày được việc sử dụng năng lượng ở gia đình mình. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS dựa vào phiếu giao việc: Trình bày việc sử dụng năng lượng ở gia đình em theo gợi ý: - Nêu những nguồn năng lượng gia đình em sử dụng hằng ngày. - Mỗi nguồn năng lượng đó được sử dụng vào việc gì? - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” SGK trang 29 và trả lời câu hỏi: Ngoài những nguồn năng lượng thông dụng, con người đang hướng tới khai thác và sử dụng thêm những nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên. Đó là những nguồn năng lượng nào? - GV cho HS xem thêm hình ảnh và video về năng lượng thủy triều và năng lượng sinh khối (0.00s – 1.50p):
Năng lượng thủy triều
Năng lượng sinh khối - GV khơi gợi: Để hiểu rõ hơn đoạn video vừa xem, các nhóm hãy mở Chatbot AI, nhập câu lệnh: 'Đóng vai một chuyên gia môi trường, giải thích cho học sinh lớp 5 hiểu vì sao năng lượng sinh khối từ rác thải lại giúp Trái Đất sạch hơn?'. Hãy đọc câu trả lời của AI nhé! | - HS chia sẻ trước lớp về việc sử dụng năng lượng ở gia đình mình:
- HS đọc thông tin mục “Em có biết?” và trả lời câu hỏi: Ngoài những nguồn năng lượng thông dụng, con người đang hướng tới khai thác và sử dụng thêm những nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên như năng lượng thủy triều, năng lượng sinh khối (năng lượng thu được từ quá trình phân hủy thực vật, gỗ rơm, rác và chất thải),... - HS xem video, quan sát hình ảnh. - HS thao tác với Chatbot AI, đọc và chắt lọc các thông tin khoa học dễ hiểu do máy tính gợi ý để nhận biết rõ lợi ích của năng lượng tái tạo đối với môi trường. | 6.2.CB2b: HS tương tác được với hệ thống Chatbot AI cơ bản bằng câu lệnh để nhờ AI giải thích ý nghĩa bảo vệ môi trường của năng lượng sinh khối. | ||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến thức đã được học trong bài. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động trong hình dưới đây là gì?
A. Nước chảy. B. Gió. C. Thức ăn. D. Mặt trời. Câu 2: Nguồn năng lượng nào đã được sử dụng trong hình dưới đây?
A. Năng lượng dầu. B. Năng lượng mặt trời. C. Năng lượng nước chảy. D. Năng lượng điện. Câu 3: Nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động trong hình dưới đây là gì?
A. Điện. B. Thức ăn. C. Gió. D. Xăng. Câu 4: Nguồn năng lượng nào đã được sử dụng trong hình dưới đây?
A. Năng lượng mặt trời. B. Năng lượng thức ăn. C. Năng lượng sinh khối. D. Năng lượng gió. Câu 5: Nguồn năng lượng nào đã được sử dụng trong hình dưới đây?
A. Năng lượng nước chảy. B. Năng lượng sinh khối. C. Năng lượng điện. D. Năng lượng mặt trời. - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng.
| - HS tham gia trò chơi. - HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy. - HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi SGK trang 29: 1. Khi đạp xe nhanh trong khoảng 30 phút, em cảm thấy thế nào? Nguồn năng lượng nào làm cho xe chuyển động? Năng lượng của em được lấy từ đâu? 2. Khi đạp xe xuôi theo chiều gió, em sẽ cảm thấy mất ít hay nhiều sức hơn khi đạp xe ngược chiều gió? Nguồn năng lượng nào đã ảnh hưởng đến việc đạp xe của em?
- GV yêu cầu: Sau khi thảo luận, các em hãy gõ trực tiếp câu trả lời của mình lên bảng Padlet để lấy điểm cộng thi đua cuối giờ. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời, các HS còn lại lắng nghe và nhận xét, - GV nhận xét, kết luận: Con người cần sử dụng năng lượng để hoạt động. Một số năng lượng trong tự nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động của con người. | - HS thảo luận, suy nghĩ trả lời. - HS thao tác gõ đáp án lên bảng trực tuyến Padlet. - HS trả lời: 1. Em cảm thấy mất sức khi đạp xe nhanh trong khoảng 30 phút. Em là nguồn cung cấp năng lượng cho xe đạp chuyển động. Năng lượng của em được lấy từ thức ăn và nước uống hằng ngày. 2. Khi đạp xe xuôi theo chiều gió, em cảm thấy như xe nhẹ hơn, đạp nhanh hơn. Năng lượng gió đã giúp em đạp xe nhanh hơn mà mất ít sức hơn. - HS lắng nghe, ghi nhớ. | 2.4.CB2a: HS tiếp tục sử dụng công cụ Padlet để hợp tác, ghi chép nộp kết quả bài tập vận dụng thực tế trên không gian mạng. | ||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu nội dung Bài 8: Sử dụng năng lượng điện. | - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
PHỤ LỤC
Tiết 1:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..










