Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 6: Ôn tập chủ đề Chất

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 6: Ôn tập chủ đề Chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
  • Kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động ôn tập, củng cố các kiến thức đã học trong chủ đề Chất. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng thiết bị số cá nhân để tương tác trực tiếp với Video AI và giải ô chữ trực tuyến trên Wordwall)
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng phần mềm Mindmap/Canva để thiết kế sơ đồ tư duy số hóa hệ thống lại kiến thức chủ đề Chất)
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng cộng tác trực tuyến Padlet để nộp sản phẩm sơ đồ tư duy và chia sẻ báo cáo nhóm)
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Tương tác với Chatbot AI bằng các câu lệnh đơn giản để nhờ hệ thống hỗ trợ giải thích các hiện tượng biến đổi hóa học, dung dịch trong thực tế)

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh liên quan đến bài học, phiếu học tập.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động dạy và học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS hứng thú bắt đầu vào bài học.

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS:

+ Thảo luận nhóm đôi, nhắc lại cho nhau nghe những nội dung đã được học trong chủ đề.

+ Lần lượt trả lời thật nhanh và ngắn gọn câu hỏi: Em học được gì từ chủ đề Chất? Điều gì làm em thích nhất khi tìm hiểu về chủ đề này? 

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại những nội dung đã được học trong chủ đề Chất. Chúng ta cùng vào Bài 6 – Ôn tập chủ đề chất. 

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận nhóm, nhắc lại những nội dung đã học trong chủ đề. 

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1 – SGK trang 25

a. Mục tiêu: HS tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ tư duy. 

b. Cách tiến hành: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

2. Bài tập 2, 3, 4 – SGK trang 26

a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức của chủ đề để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 

b. Cách tiến hành: 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thực khách thông thái”:

+ Các nhóm cử đại diện lên chọn một trong số thức đơn của nhà hàng để cùng nhau chuẩn bị bài thuyết trình về các “món ăn” trong menu của nhóm. 

+ Mỗi thực đơn có 1 món khai vị, 1 món chính và 1 món tráng miệng. Mỗi món ăn là một phần kiến thức trong chủ đề Chất.

+ Yêu cầu: Món khai vị chỉ cần nêu khái quát về nội dung yêu cầu trong thực đơn; món chính yêu cầu trình bày cụ thể, chi tiết; món tráng miệng phải giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 

- GV hướng dẫn HS: Các em có thể sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT/Gemini) và nhập câu lệnh ví dụ: 'Đóng vai một đầu bếp khoa học, giải thích ngắn gọn tại sao đường đun nóng lại chuyển sang màu nâu vàng (nước màu)?' để tham khảo ý tưởng trình bày.

kenhhoctap

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV nhận xét và khen ngợi các nhóm trình bày đầy đủ nội dung, chốt kiến thức từng phần HS lên trình bày. 

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV. 

- HS sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu sâu hơn về các hiện tượng thực tế (như làm sô-cô-la, làm nước màu), phân tích câu trả lời của AI để thuyết trình.

- Đại diện nhóm trình bày: 

 Menu 1:

+ Món khai vị: Thành phần của đất: chất khoáng, mùn, nước, không khí,... 

+ Món chính: Vai trò của đất đối với cây lúa: Giữ cho cây lúa đứng vững, cung cấp dinh dưỡng (chất khoáng, mùn), không khí, nước đảm bảo cho cây sống và phát triển.

+ Món tráng miệng: Lợi ích của việc trồng lúa trên ruộng bậc thang ở những vùng đất có độ dốc cao: Đất ít bị xói mòn, giữ được đất, nước và các chất dinh dưỡng trong đất để cây lúa phát triển, cung cấp lượng thực cho động vật và con người. 

Menu 2:

+ Món khai vị: Đất bị xói mòn do mưa, gió, độ dốc, chặt phá rừng,... làm mất chất dinh dưỡng trong đất, mất đất, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, nguồn thức ăn của động vật và đời sống sinh hoạt của con người. 

+ Món chính: Hỗn hợp và dung dịch: 

Hỗn hợp được tạo thành từ hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau. Sau khi trộn, tính chất của các chất không thay đổi.

Hỗn hợp chất rắn với chất lỏng hoặc chất lỏng với chất lỏng hòa tan và phân bố đều vào nhau được gọi là dung dịch. 

+ Món tráng miệng: 2 hỗn hợp đầu là dung dịch vì đường, giấm ăn, nước mắm hòa tan trong nước lọc tạo hỗn hợp đồng nhất.  

Menu 3:

+ Món khai vị: Đất bị ô nhiễm do đưa vào chất các chất thải chưa xử lí hoặc sử dụng phân bón hóa học trong thời gian dài,... gây ảnh hưởng tiêu cực đến thực vật, động vật và con người.

+ Món chính: Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự biến đổi hóa học. Ví dụ: đinh bị gỉ, than hoặc giấy bị cháy,... đều là sự biến đổi hóa học. 

+ Món tráng miệng: Đường trong quá trình nấu nước màu xảy ra:

Biến đổi trạng thái: Đường từ chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng.

Biến đổi hóa học: Đường chuyển màu từ trắng sang màu nâu vàng do chịu tác dụng của nhiệt, có cả sự thay đổi về vị, từ ngọt sang vị ngọt dịu. 

Menu 4:

+ Món khai vị: Để bảo vệ môi trường đất cần xử lí chất thải trước khi đưa ra môi trường, sử dụng phân bón hữu cơ, hạn chế sử dụng đồ nhựa, trồng cây gây rừng,...

+ Món chính: Khi ở nhiệt độ phù hợp, chất có thể biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác. Ví dụ: đá trong tủ lạnh chuyển thành nước sau một thời gian bỏ ngoài tủ lạnh. 

+ Món tráng miệng: Để tạo nên các viên sô-cô-la có nhiều hình dạng khác nhau: Đun nóng nhẹ cho sô-cô-la hóa lỏng. Sau đó đổ vào khuôn có các hình dạng khác nhau. Để nguội và bỏ khuôn vào trong ngăn mát tủ lạnh ta sẽ thu được các viên sô-cô-la có nhiều hình dạng khác nhau. 

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.  

6.2.CB2b: HS tương tác được với hệ thống Chatbot AI cơ bản bằng các câu lệnh đơn giản để nhờ AI gợi ý cách giải thích các hiện tượng khoa học trong thực tế.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học thông qua trò chơi. 

b. Cách tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

* CỦNG CỐ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay