Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Nguyên nhân, tác hại ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Việc làm giúp bảo vệ môi trường đất.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với video, trò chơi điện tử).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tư vấn).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng phần mềm Canva thiết kế sơ đồ/poster).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá đáp án trắc nghiệm trên thiết bị số).
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ”: + GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng. + Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được một phần thưởng của GV.
- Sau khi HS tìm được 4 từ có nghĩa trong bảng, GV công bố kết thúc trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường đất bị ô nhiễm gây ra nhiều tác hại ảnh hưởng đến các loài sinh vật và con người như thực vật chậm lớn hoặc bị chết; con người nếu sử dụng thực phẩm ở vùng đất ô nhiễm trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng sức khỏe. Vậy ô nhiễm đất là gì? Có những biện pháp nào để phòng chống ô nhiễm đất? Sau khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất – Tiết 1. | - HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi và quan sát bảng ô chữ:
4 từ có nghĩa trong bảng: ô nhiễm, xói mòn, bảo vệ, đất. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM ĐẤT - GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 9. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm đất a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát hình 1 và cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- GV cung cấp mã QR/Link truy cập: Các nhóm hãy sử dụng máy tính bảng, truy cập vào Bảng điện tử Padlet của lớp. Cùng nhau gõ và dán các thẻ ghi chú chỉ ra nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Hình 1a, b, c, d) lên không gian làm việc chung nhé! - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm. - GV nhận xét và chốt đáp án: + Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường. + Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng trọt. + Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất. + Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận: + Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên nhân nào do con người gây ra? + Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất khác mà em biết. - GV cho HS xem video về ô nhiễm môi trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do xâm nhập mặn và nhiễm phèn:
- GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do các hiện tượng tự nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe con người. | - HS đọc khung thông tin. - HS lắng nghe, quan sát hình 1. - HS dùng thiết bị quét mã QR, thao tác trên ứng dụng Padlet. - Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập. - Đại diện nhóm báo kết quả thảo luận. - HS lắng nghe và ghi bài.
- HS trả lời: + Nguyên nhân do con người gây ra: Không xử lí rác thải và nước thải trước khi thải ra môi trường. Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. + Một số nguyên nhân khác: Xâm nhập mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa học trong thời gian dài, chất thải công nghiệp chưa được xử lí,... - HS xem video. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. | 2.4.CB2a: HS chọn được công cụ và công nghệ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau thảo luận, gõ văn bản và báo cáo nguyên nhân ô nhiễm đất. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người a. Mục tiêu: HS nêu được một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức khỏe con người.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cá nhân trước lớp về những tác hại của ô nhiễm đất, các HS khác bổ sung ý kiến. - GV chốt lại kết quả đúng, yêu cầu HS ghi lại vào phiếu học tập nhóm ở HĐ1. - GV hướng dẫn mở rộng: Các em hãy dùng thiết bị kết nối Internet, mở Google Tìm kiếm (Google Search) tra cứu từ khóa: 'Hình ảnh hậu quả của đất nhiễm phèn đối với cây trồng'. Quan sát các bức ảnh thực tế để hiểu rõ hơn cây trồng bị còi cọc như thế nào nhé!
Cây lúa bị vàng lá, sinh trưởng kém trên nền đất phèn nặng. - GV kết luận: Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật, động vật và sức khỏe của con người. | - HS quan sát hình 2, nêu tác hại mà ô nhiễm đất gây ra đối với thực vật, động vật và với con người. - HS trình bày: Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng sản phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con người (có thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc gan và một số bệnh khác,...). - HS ghi tác hại ô nhiễm đất vào phiếu học tập. - HS thực hành kỹ năng nhập từ khóa, tìm kiếm, duyệt và chọn lọc các thông tin/hình ảnh thực tế trên môi trường mạng để có cái nhìn trực quan, sinh động hơn về tác hại ô nhiễm đất. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. | 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng Google Search) để tra cứu hình ảnh thực tế về tác hại của ô nhiễm đất. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất a. Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức HS làm việc nhóm 4, yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 3, nêu các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án: + Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm chất thải ra môi trường. + Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. + Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp trước khi đưa ra môi trường. + Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn ở các vùng đất ven biển. - GV yêu cầu: Các nhóm kể thêm một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. - GV nhận xét, nhấn mạnh lại những biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. - GV yêu cầu: Các nhóm hãy mở ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), gõ câu lệnh: 'Hãy gợi ý 3 biện pháp hiện đại giúp giảm thiểu ô nhiễm đất trong nông nghiệp'. Đọc và chắt lọc thông tin để báo cáo nhé!
- GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất. | - Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe và ghi bài. - HS trình bày: Một số biện pháp khác: Sử dụng sản phẩm sinh học như túi nilon, màng bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở những vùng ô nhiễm mặn,... - HS lắng nghe. - HS sử dụng AI và trả lời: + Sử dụng phân bón hữu cơ và chế phẩm sinh học thay cho nhiều phân hóa học. + Tưới nước và bón phân vừa đủ, không dùng quá nhiều. + Trồng nhiều loại cây khác nhau để đất khỏe hơn. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. | 6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu lệnh nhờ Chatbot AI đề xuất các biện pháp chống ô nhiễm đất. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Vận dụng 1 – SGK trang 11 a. Mục tiêu: HS nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Ở gia đình và địa phương em có những việc làm nào đã và đang gây ô nhiễm đất? - GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày; các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. GV nhận xét. - GV chốt kiến thức: Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương. - GV cho HS xem thêm video về bãi rác cháy âm ỉ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm nhận của mình sau khi xem video (GV đặt câu hỏi gợi ý: Bãi rác cháy âm ỉ đã ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của người dân sống xung quanh?). | - HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày những việc làm ở gia đình mình và địa phương mình sinh sống đang làm ô nhiễm môi trường đất: Địa phương có khu công nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải chưa qua xử lí ra môi trường,... - HS lắng nghe. - HS xem video, chia sẻ cảm nhận. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2. Vận dụng 2 – SGK trang 11 a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của phân loại rác thải sinh hoạt. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Chúng ta phân loại và xử lí rác thải cho hợp lí để bảo vệ môi trường. - GV giao nhiệm vụ về nhà: Các nhóm hãy sử dụng phần mềm Canva thiết kế một 'Sơ đồ tư duy hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn' thật đẹp mắt bằng kỹ thuật số thay vì vẽ tay để nộp vào tiết sau nhé.
| - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày: Vì phân loại rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng vận chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng rác thải ra môi trường, nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS nhận nhiệm vụ thiết kế trên phần mềm đồ họa đơn giản, làm quen với việc tạo lập nội dung số hóa trực quan. | 3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng đơn giản thông qua việc sử dụng phần mềm Canva để thiết kế sơ đồ phân loại rác. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống xói mòn đất. | - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS hứng thú bắt đầu tiết học qua hát múa tập thể để kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát múa bài “Chung tay bảo vệ môi trường”. - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở các tiết học trước, chúng ta đã học về ô nhiễm và xói mòn đất. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất – Tiết 3. | - HS hát múa theo giai điệu của bài hát. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. | |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của các hoạt động trong hình.
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. + Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác thải ra môi trường, tăng lượng rác có thể tái chế. + Hình 7b: Tuyên truyền vận động để nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường đất. | - HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe, chữa bài. | |
Hoạt động 2: Những việc đã làm để bảo vệ môi trường đất a. Mục tiêu: HS kể được những việc đã làm để bảo vệ môi trường đất. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, GV phát cho mỗi nhóm một số bông hoa bằng giấy; yêu cầu các nhóm viết những việc em đã làm để bảo vệ môi trường đất vào các bông hoa rồi dán lên cây xanh được gắn trên bảng. - GV đọc nội dung được ghi trên một số bông hoa và mời HS cùng nhận xét. - GV tuyên dương các HS đã có những việc làm tốt để bảo vệ môi trường đất. | - HS viết vào bông hoa rồi dán lên cây xanh trên bảng: Trên bông hoa giấy viết: phân loại rác thải, sử dụng sản phẩm tái chế,... - HS nghe và nhận xét các việc làm được ghi trên hoa giấy. - HS lắng nghe. | |
Hoạt động 3: Đề xuất những việc làm để bảo vệ môi trường đất ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
PHỤ LỤC
Tiết 1:
Tên nhóm:.................................. PHIẾU HỌC TẬP Nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
|
Tiết 2:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..









