Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 13: Sinh sản của thực vật có hoa
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 13: Sinh sản của thực vật có hoa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 13: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính.
- Các bộ phận của hoa.
- Vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả.
- Sự sinh sản của thực vật có hoa.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm hiểu về sinh sản của thực vật có hoa, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận, hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính.
- Sử dụng sơ đồ đã cho ghi chú được tên các bộ phận của hoa.
- Dựa trên sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả.
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Chụp ảnh và thiết kế bảng phân loại hoa số).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tra cứu video/hình ảnh thụ phấn trên Google/YouTube).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá, chọn lọc đáp án trắc nghiệm trên thiết bị số).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để kiểm tra câu hỏi khoa học).
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm chăm sóc cây, không hái hoa, quả, chơi đùa bẻ cành, dẫm lên cây,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhớ lại một số nội dung đã học tiết trước. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Các bộ phận của hoa tham gia vào quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở Bài 13 – Sinh sản của thực vật có hoa – Tiết 2. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
| 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống bài học. | ||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. SỰ THỤ PHẤN, THỤ TINH, TẠO QUẢ VÀ HẠT Hoạt động: Tìm hiểu vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả a. Mục tiêu: HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu: Để dễ hình dung quá trình này, các nhóm hãy dùng thiết bị kết nối mạng, mở Google Tìm kiếm (Google Search) hoặc YouTube tra cứu từ khóa: 'Video mô phỏng quá trình thụ phấn và thụ tinh ở thực vật'. Hãy xem nhanh đoạn hoạt hình 1 phút để hiểu hạt phấn rơi vào đầu nhụy như thế nào nhé! https://www.youtube.com/watch?v=vYwXj7i6rRM - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, làm việc nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập số 2. - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét, nhấn mạnh vai trò của nhị và nhụy trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả: Nhị giải phóng hạt phấn để thụ tinh với tế bào sinh dục cái nằm trong noãn ở bầu nhụy. Sau thụ tinh, noãn sau đó sẽ phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành quả. - GV kết luận: Sau khi hoa được thụ phấn, sự thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi, noãn phát triển thành hạt chứa phôi, bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt. |
- HS thực hành kỹ năng nhập từ khóa, tìm kiếm, duyệt và truy xuất dữ liệu đa phương tiện (video động) trên Internet để trực quan hóa quá trình sinh học trừu tượng.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. | 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng Google Search/YouTube) để tra cứu video mô phỏng quá trình thụ phấn. | ||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến thức đã được học trong bài. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Bộ phận nào của hoa bí ngô đực được minh họa trong hình dưới đây?
A. Nhị. B. Nhụy. C. Cuống hoa. D. Cánh hoa. Câu 2: Bộ phận nào của hoa bí ngô cái được minh họa trong hình dưới đây?
A. Cuống hoa. B. Cánh hoa. C. Nhị. D. Nhụy Câu 3: Hợp tử được tạo thành ở giai đoạn nào trong sự sinh sản của thực vật có hoa? A. Hình thành hạt. B. Thụ tinh. C. Hình thành quả. D. Thụ phấn. Câu 4: Bộ phận số 1 trong hình dưới đây là
A. đài hoa. B. noãn. C. nhụy hoa. D. bao phấn. Câu 5: Các bộ phận của hoa lưỡng tính là A. đài, cánh, nhị hoặc nhụy hoa. B. đài, cánh, nhị và nhụy hoa. C. đài, cánh, hạt phấn và bầu nhụy. D. vòi nhụy, bầu nhụy, chỉ nhị, hạt phấn. - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng.
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Vận dụng 1 – SGK trang 51 a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 7 và hoàn thành bài tập: Quan sát hình 7 và cho biết khi hoa được hoặc không được thụ phấn, thụ tinh thì sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào.
- GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời, các HS còn lại lắng nghe và nhận xét,
- GV cho HS đọc mục “Em có biết” SGK trang 51.
- GV hỏi thêm HS về mối quan hệ giữa ong, bướm và hoa: Có hai vườn nhãn, một vườn nuôi ong có năng suất cao hơn (quả nhiều hơn), thu nhập cao hơn vườn không nuôi ong. Em hãy giải thích.
|
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời: Nếu hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì hạt và quả sẽ không thể hình thành được. - HS đọc.
- HS giải thích: Vườn nuôi ong, ong lấy mật hoa sẽ thụ phấn cho hoa giúp tạo quả nhiều hơn, ong còn tạo mật nên sẽ có thu nhập cao hơn vườn không nuôi ong. | |||||||||||||
2. Vận dụng 2 – SGK trang 51 a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây có hoa theo gợi ý: + Cơ quan sinh sản và các bộ phận của cơ quan đó. + Sự hình thành quả và hạt,... - GV gợi ý: Các nhóm hãy mở ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini). Hãy nhập chính những câu hỏi các em vừa nghĩ ra (Ví dụ: 'Cơ quan sinh sản của cây hoa bưởi là gì?') vào Chatbot. Cùng đọc xem AI trả lời có giống với kiến thức chúng ta vừa học không nhé! - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm làm tốt. |
- HS làm việc nhóm 4.
- HS thao tác đưa câu lệnh vào công cụ AI. Đọc, đối chiếu và kiểm chứng thông tin khoa học do máy tính trả lời với kiến thức thầy cô đã dạy.
- Đại diện nhóm trình bày: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? Cơ quan đó gồm những bộ phận nào? Hoa tạo ra quả, hạt khi nào?.... - HS lắng nghe. | 6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu hỏi cho Chatbot AI để tra cứu và kiểm chứng kiến thức khoa học về sinh sản thực vật. | ||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu nội dung Bài 14: Sự phát triển của cây con. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
PHỤ LỤC
Tiết 1:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





