Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch
Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Hỗn hợp và dung dịch.
- Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, vật thật để tiến hành thí nghiệm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng Camera chụp ảnh/quay video thí nghiệm).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để giải thích tính chất hòa tan).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google/YouTube tra cứu).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Phân tích, đánh giá đáp án trắc nghiệm trên thiết bị).
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập, đồ dùng thí nghiệm, phiếu thí nghiệm.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh:
- SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi kết nối vào bài học b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Siêu đầu bếp nhí”: + GV đưa ra tên một số món ăn, thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa chân trâu, nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ, nước muối. + GV yêu cầu HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn hợp. - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Làm thế nào để tách muối ra khỏi nước biển? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 3 – Hỗn hợp và dung dịch – Tiết 2. | - HS lắng nghe và tham gia trò chơi: + Dung dịch: nước cốt chanh pha nước đường, nước mắm hòa tan trong nước, nước muối. + Hỗn hợp: nước cam có cả tép cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. | |||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. TÁCH MUỐI RA KHỎI DUNG DỊCH MUỐI Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất a. Mục tiêu: HS thực hành tách được muối ra khỏi dung dịch muối. b. Cách tiến hành: - GV phát dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS thực hành thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối theo nhóm: + Quan sát hình 5.
+ Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban đầu. + Hoàn thành phiếu thí nghiệm. - GV yêu cầu: Trong lúc đun nóng dung dịch muối trên kiềng sắt, các nhóm hãy dùng điện thoại/máy tính bảng quay một đoạn video ngắn (30 giây) lúc nước bắt đầu bốc hơi và muối trắng xuất hiện. Chèn video này vào nhóm Zalo lớp hoặc Padlet để làm minh chứng nhé! - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện phiếu thí nghiệm của nhóm mình. - GV mời đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch. GV nhận xét. - GV chốt kiến thức: Có thể tách muối ra khỏi dung dịch muối bằng phương pháp cô cạn. | - Các nhóm nghe GV hướng dẫn, lấy dụng cụ và thực hiện làm thí nghiệm. - HS thao tác tạo nội dung số ở định dạng đơn giản (quay video), biết cách sử dụng phương tiện kỹ thuật số để ghi hình trực tiếp. - Các nhóm hoàn thiện phiếu thí nghiệm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. | 3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo nội dung số ở định dạng đơn giản thông qua việc dùng thiết bị quay video trực tiếp quá trình bốc hơi cô cạn dung dịch muối. | ||||||||||||
. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến thức đã được học trong bài. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: (câu hỏi đính kèm ở phần Phụ lục) - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng.
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. | - HS tham gia trò chơi. - HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy. - HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Vận dụng 1 – SGK trang 16 a. Mục tiêu: HS nói được cách tách muối ra khỏi dung dịch muối. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Nói với bạn cách tách muối ra khỏi dung dịch muối. - GV mời 1 – 2 HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung dịch muối trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày tốt. | - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm đôi. - HS nêu lại cách làm: + Cho 1 thìa muối ăn vào cốc thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy đều. + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối cho vào bát sứ và đặt bát lên trên kiềng sắt có lưới tản nhiệt. + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn lại muối trắng trong bát. - HS lắng nghe. | |||||||||||||
2. Vận dụng 2 – SGK trang 16 a. Mục tiêu: HS nói được cách sản xuất muối từ nước biển. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Người dân ở vùng ven biển làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? - GV yêu cầu: Các em hãy dùng thiết bị kết nối mạng, mở ứng dụng YouTube và gõ tìm kiếm: 'Quy trình làm muối biển của diêm dân Việt Nam'. Cùng xem đoạn phim thực tế 1 phút để thấy muối được tạo ra trên cánh đồng như thế nào. - GV cho HS xem video về quy trình sản xuất muối biển. - GV chốt kiến thức: Muối được làm ra từ nước biển trong tự nhiên. | - HS trả lời: Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại trên đồng muối để thu hoạch. - HS thực hành kỹ năng nhập từ khóa, tìm kiếm, duyệt và truy xuất dữ liệu đa phương tiện (video động) trên Internet để trực quan hóa quá trình sản xuất muối thực tiễn ngoài đời sống. - HS xem video. - HS nghe và ghi nhớ kiến thức. | 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng YouTube) để tra cứu video thực tế về quy trình làm muối biển. | ||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tạo ra một hỗn hợp nước chấm hoặc món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn; tìm hiểu nội dung Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất, chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho tiết học. | - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
PHỤ LỤC
Tiết 1:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tiết 2:
Tên nhóm:............................................... PHIẾU THÍ NGHIỆM Tách muối ra khỏi dung dịch muối
|
Đáp án:
| Dụng cụ thí nghiệm | Cách tiến hành | Giải thích hiện tượng | Những lưu ý khi tiến hành thí nghiệm |
| Muối ăn, 1 bát sứ chịu nhiệt, 1 cốc thủy tinh có chứa nước tinh khiết, 1 thìa, 1 kiềng sắt, 1 lưới tản nhiệt, 1 cốc nến, 1 bật lửa. | + Cho 1 thìa muối ăn vào cốc thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy đều. + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối cho vào bát sứ và đặt bát lên trên kiềng sắt có lưới tản nhiệt. + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dưới lưới tản nhiệt. | Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn lại muối trắng trong bát. | Cẩn thận khi làm thí nghiệm với lửa, không chạm tay vào vật nóng. |
PHIẾU BÀI TẬP – PHẦN LUYỆN TẬP BÀI 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH Câu 1: Mỗi chất trong hỗn hợp có đặc điểm như thế nào? A. Giữ nguyên tính chất. B. Thay đổi tính chất. C. Thay đổi hình dạng. D. Thay đổi màu sắc. Câu 2: Hỗn hợp nào dưới đây là dung dịch? A. Hỗn hợp dầu và nước đã khuấy đều để sau vài phút. B. Hỗn hợp đường và nước đã khuấy đều để sau vài phút. C. Hỗn hợp đất và nước đã khuấy đều để sau vài phút. D. Hỗn hợp cát và nước đã khuấy đều để sau vài phút. Câu 3: Chất nào dưới đây hòa tan trong nước? A. Dầu. B. Nhôm. C. Sắt. D. Đường. Câu 4: Hỗn hợp nào trong hình dưới đây là dung dịch? A. C. Câu 5: Hỗn hợp nào trong hình dưới đây là dung dịch? A. C. |








