Thông báo lỗi

Notice: Undefined offset: 0 trong include() (dòng 17 của sites/all/themes/my_app/templates/page--bai_gop.tpl.php).

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 10: Năng lượng chất đốt

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 10: Năng lượng chất đốt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 10: NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất.
  • Biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. 
  • Việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả làm việc nhóm. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách sử dụng nguồn năng lượng trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy nổ; biện pháp phòng chống cháy nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng năng lượng chất đốt. 

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất.
  • Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. 
  • Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt. 

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng thiết bị số cá nhân để tương tác trực tiếp với Video AI và phần mềm Quizizz/Azota)
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Thực hiện tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh thực tế về hầm Biogas và Bếp Hoàng Cầm)
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng cộng tác trực tuyến Padlet để làm việc nhóm, điền thông tin vai trò chất đốt và chia sẻ bài báo cáo thực tế)
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Tương tác với Chatbot AI bằng các câu lệnh đơn giản để phân tích lợi ích của chất đốt và đề xuất bảng nội quy an toàn đun nấu)

3. Phẩm chất: 

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh liên quan đến bài học. 
  • Phiếu học tập, phiếu giao việc.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động dạy và học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS nêu được nguồn năng lượng chất đốt với hiểu biết ban đầu. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Nguồn năng lượng nào tạo hơi ấm cho các bạn? 

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi. 

   

   

   

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Có những nguồn năng lượng chất đốt nào và chúng được sử dụng như thế nào trong cuộc sống?  Chúng ta sẽ tìm hiểu ở Bài 10 – Năng lượng chất đốt – Tiết 1. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả lời. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Các bạn trong hình đang sưởi ấm. Năng lượng từ lửa khi đốt củi đã tạo hơi ấm cho các bạn. 

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới. 

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. MÔI TRƯỜNG CUNG CẤP CHỖ Ở, THỨC ĂN, CÁC NHU CẦU SỐNG THIẾT YẾU VÀ BẢO VỆ SINH VẬT

- GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 100 và cho biết:

+ Môi trường bao gồm những gì?

+ Em có thể gặp các yếu tố đó ở đâu?

+ Sinh vật cần các yếu tố của môi trường làm gì?

   

   

   

- GV yêu cầu: Các em hãy nhập nhanh các yếu tố của môi trường tự nhiên lên bảng trực tuyến Padlet của lớp.

- GV nhận xét, kết luận: Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như ánh sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước, động vật, thực vật,...

   

   

   

   

   

- HS đọc thông tin, trả lời:

+ Môi trường tự nhiên bao gồm ánh sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước, động vật, thực vật,...

+ Các yếu tố này có ở khắp nơi xung quanh chúng ta.

+ Sinh vật cần các yếu tố của môi trường để sinh sống và phát triển. 

- HS thực hiện yêu cầu.

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

2.4.CB2a: HS chọn và sử dụng công cụ Padlet đơn giản để chia sẻ nhanh các yếu tố môi trường vừa tìm được.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. MỘT SỐ NGUỒN NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng chất đốt

a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS cá nhân quan sát và đọc nội dung thông tin ở hình 1 SGK. 

kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tôi đến từ đâu?”

+   GV lần lượt đưa ra các bức ảnh hình 1a, 1b, 1c, 1d để HS đoán xem than, dầu mỏ, khí tự nhiên (khí ga), khí sinh học (khí bi-ô-ga) có nguồn gốc từ đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.

+ Sau mỗi lần HS đưa ra câu trả, GV kết hợp hỏi thêm:

• Hình 1a: Than được sử dụng vào những việc gì?

• Hình 1b: Dầu mỏ sau khi được lấy lên từ giếng dầu sẽ được dùng để làm gì?

• Hình 1c: Khí tự nhiên được sử dụng vào những việc gì?

• Hình 1d: Khí sinh học dùng để làm gì? 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS tích cực tham gia trò chơi. 

- GV yêu cầu: Các nhóm hãy sử dụng thiết bị kết nối Internet, mở Google Tìm kiếm (Google Search) tra cứu từ khóa: 'Mô hình hầm Biogas xử lý chất thải chăn nuôi' để xem thực tế khí sinh học được con người tạo ra như thế nào nhé!

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát và đọc nội dung thông tin ở hình 1 SGK. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tích cực tham gia trò chơi:

+ Hình 1a: Than được khai thác từ các mỏ than trong lòng đất. Than được sử dụng làm chất đốt trong mỗi gia đình, lò hơi ở nhà máy nhiệt điện, luyện kim,...

kenhhoctap

+ Hình 1b: Dầu mỏ được lấy lên theo các lỗ khoan của giếng dầu. Từ dầu mỏ có thể tách ra xăng, dầu hỏa, dầu đi-ê-den dùng làm chất đốt cho các máy móc.

kenhhoctap

+ Hình 1c: Khí tự nhiên được sử dụng trong các bếp ga để nấu thức ăn và trong các lò ga để sản xuất xi măng, gạch, gốm, nấu thủy tinh, luyện kim,...

kenhhoctap

+ Hình 1d: Khí sinh học được tạo ra từ việc ủ các chất hữu cơ như mùn, rác, phân động vật trong các bể chứa. Nó là nguồn chất đốt sử dụng trong đun nấu, tạo ra điện để thắp sáng,... 

kenhhoctap

- HS lắng nghe. 

   

- HS thực hành thao tác nhập từ khóa, tìm kiếm, duyệt và chọn lọc các thông tin/hình ảnh thực tế trên môi trường mạng để hiểu rõ hơn về nguồn gốc khí sinh học.

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng Google Search) để tra cứu hình ảnh thực tế về hệ thống khí sinh học.

2. VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của một số nguồn năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất. 

a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của một số nguồn năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ sau vào phiếu học tập:  Quan sát hình 2 và cho biết con người, máy móc, dụng cụ và phương tiện giao thông trong hình sử dụng loại chất đốt nào. 

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:

+ Hình 2a: Chất đốt nào giúp bếp ga tỏa nhiệt để nấu chín thức ăn? 

+ Hình 2b: Chất đốt nào giúp bếp ga tỏa nhiệt để nấu chín thức ăn? 

+ Hình 2c: Tàu thủy chạy được nhờ năng lượng chất đốt nào?

+ Hình 2d: Năng lượng của loại chất đốt nào giúp cơ thể các bạn nhỏ ẩm lên trong những ngày đông lạnh giá? 

+ Hình 2e:  Xe lu hoạt động được nhờ năng lượng chất đốt nào? 

+ Hình 2g: Máy cấy lúa lấy năng lượng từ đâu để hoạt động? 

- GV cung cấp mã QR: Thầy/cô đã tạo sẵn một bảng gồm 3 cột (Hình - Chất đốt - Sử dụng vào việc) trên Bảng điện tử Padlet. Các nhóm hãy dùng máy tính bảng truy cập, thảo luận và gõ trực tiếp đáp án lên không gian làm việc chung nhé!

- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. 

- GV nhận xét và chốt đáp án:

HìnhChất đốtSử dụng vào việc
2aXăngLàm động cơ cho máy bay hoạt động.
2bKhí tự nhiênNấu thức ăn.
2cDầu đi-ê-denLàm động cơ tàu thủy hoạt động.
2dCủiSưởi ấm.
2eDầu đi-ê-denLàm động cơ xe lu hoạt động.
2gDầu đi-ê-denLàm động cơ máy cấy lúa hoạt động. 

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoạt động nhóm đôi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thảo luận theo câu hỏi gợi mở của GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS dùng thiết bị quét mã, thao tác trên nền tảng kỹ thuật số (Padlet).

   

   

   

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:

 - HS lắng nghe và ghi bài.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau thảo luận và điền thông tin vai trò chất đốt.

Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc sử dụng năng lượng chất đốt

a. Mục tiêu: HS nêu được lợi ích của việc sử dụng năng lượng chất đốt trong cuộc sống. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu những lợi ích của việc sử dụng năng lượng chất đốt trong cuộc sống.

- GV hướng dẫn: Các nhóm hãy mở ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nhập câu lệnh: 'Đóng vai một chuyên gia năng lượng, hãy tóm tắt 3 lợi ích lớn nhất của việc sử dụng khí tự nhiên (gas) so với việc đun củi truyền thống'. Hãy đọc AI phân tích để bổ sung cho câu trả lời của nhóm mình!

- GV mời đại diện 1 cặp trình bày câu trả lời. Các cặp còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. 

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm đôi. 

   

   

- HS thao tác đưa câu lệnh (prompt) vào công cụ AI, đọc, phân tích và chắt lọc các thông tin khoa học do máy tính gợi ý để nhận biết rõ lợi ích của các nguồn năng lượng hiện đại.

   

   

- Đại diện nhóm trình bày: Những lợi ích của việc sử dụng năng lượng chất đốt: 

  • Đun nấu thức ăn.

kenhhoctap

  • Đun nước uống.

kenhhoctap

  • Sưởi ấm.

kenhhoctap

  • Làm động cơ ở một số máy móc hoạt động.

kenhhoctap

  • ....

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu lệnh nhờ Chatbot AI phân tích lợi ích của việc sử dụng năng lượng chất đốt.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Vận dụng 1 – SGK trang 39

a. Mục tiêu: HS kể tên được các nguồn năng lượng chất đốt có trong tự nhiên và do con người tạo ra. 

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu cá nhân HS: Kể tên các nguồn năng lượng chất đốt có trong tự nhiên và do con người tạo ra. 

- GV mời đại diện 2 HS trả lời. Các HS còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS.  

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ câu trả lời. 

   

   

- Đại diện HS trả lời: 

+ Các nguồn năng lượng chất đốt có trong tự nhiên:

  • Than.

kenhhoctap

  • Dầu mỏ.

kenhhoctap

  • Khí tự nhiên. 

kenhhoctap

+ Nguồn năng lượng chất đốt do con người tạo ra: Khí sinh học. 

kenhhoctap

- HS lắng nghe. 

 

2. Vận dụng 2 – SGK trang 39

a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt đã làm tăng hiệu quả sản xuất và giúp con người giảm bớt sức lao động.

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ: Tìm ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt đã làm tăng hiệu quả sản xuất và giúp con người giảm bớt sức lao động.

+ Nhóm 1: Nông nghiệp.

+ Nhóm 2: Công nghiệp.

+ Nhóm 3: Giao thông vận tải.

+ Nhóm 4: Sinh hoạt. 

- GV yêu cầu HS gõ kết quả thảo luận lên Padlet chung để cả lớp theo dõi.

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm làm việc hiệu quả. 

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm, gõ ý kiến lên bảng Padlet.

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Nhóm 1 (Nông nghiệp): Sử dụng dầu đi-ê-den để chạy máy cày, máy cấy, máy bơm nước,... giúp con người đã vất vả và tăng năng suất lao động.

kenhhoctap

+ Nhóm 2 (Công nghiệp): Sử dụng xăng, dầu đi-ê-den để chạy máy xúc, máy ủi,... giúp tăng năng suất, giảm chi phí.

kenhhoctap

+ Nhóm 3 (Giao thông vận tải): Sử dụng các phương tiện giao thông chạy bằng xăng, dầu đi-ê-den để vận chuyển hàng hóa, con người, giúp rút ngắn thời gian di chuyển và tăng hiệu quả kinh tế.

kenhhoctap

+ Nhóm 4 (Sinh hoạt): Sử dụng bếp ga để nấu ăn, giúp tiết kiệm thời gian và công sức so với nấu bếp than củi. 

kenhhoctap

-   HS lắng nghe. 

2.4.CB2a: HS tiếp tục sử dụng công cụ Padlet để hợp tác, nhập liệu kết quả thảo luận ví dụ thực tiễn về ứng dụng của chất đốt.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà tìm hiểu về năng lượng chất đốt mà gia đình em đã sử dụng và những việc mà gia đình em đã làm để tiết kiệm năng lượng chất đốt vào phiếu giao việc.   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

 

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

PHỤ LỤC

Tiết 1: 

Tên nhóm:.........................................

PHIẾU HỌC TẬP

Quan sát hình 2 và cho biết năng lượng chất đốt sử dụng vào những việc gì? 

Hình  Chất đốtSử dụng vào việc
kenhhoctap  
kenhhoctap  
kenhhoctap  
kenhhoctap  
kenhhoctap  
kenhhoctap  

   

   

Họ tên:...............................................

PHIẾU GIAO VIỆC

Em hãy quan sát và ghi chép việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình em theo gợi ý:

- Nêu những nguồn năng lượng chất đốt gia đình em sử dụng hằng ngày.

- Kể tên những việc mà gia đình em đã làm để tiết kiệm năng lượng chất đốt.

Nguồn năng lượng chất đốtViệc làm để tiết kiệm năng lượng chất đốt
  
  
  

   

   

Tiết 2: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay