Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất

Giáo án NLS Khoa học 5 kết nối tri thức Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở  TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: 

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. 
  • Ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 

2. Năng lực: 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. 
  • Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Sử dụng Google Search tra cứu thông tin/hình ảnh).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tư vấn, giải thích các hiện tượng khoa học).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Sử dụng phần mềm Canva thiết kế sơ đồ, bảng biểu).
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Phân tích, đánh giá đáp án trắc nghiệm trên thiết bị số).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
  • Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hình ảnh liên quan đến bài học. 
  • Phiếu học tập, đồ dùng thí nghiệm, phiếu thí nghiệm.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

  • SGK, VBT Khoa học 5 – Kết nối tri thức.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS hứng thú bắt đầu vào bài học thông qua câu chuyện ngụ ngôn. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS xem video chuyện ngụ ngôn Chú quạ thông minh (0s – 2.05p), yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Theo em, con quạ có thể uống nước được không? Vì sao? 

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Đặc điểm của viên sỏi ở trạng thái rắn đã giúp quá trình uống nước của quạ được thuận lợi, chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm này ở bài Bài 4 – Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất  – Tiết 1. 

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi: Con quạ uống được nước vì khi thả những viên sỏi vào bình thì nước trong bình sẽ dâng lên.

 

- HS lắng nghe, ghi bài. 

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ

Hoạt động 1: Phân biệt ba trạng thái của chất

a. Mục tiêu: HS phân biệt được ba trạng thái của chất. 

b. Cách tiến hành: 

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4: Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn, ô-xi, thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.

Trạng thái rắnTrạng thái lỏngTrạng thái khí
???

- GV tổ chức HS chơi trò “Ai nhanh hơn” để chữa phần thảo luận.

- GV cung cấp mã QR truy cập Bảng điện tử Padlet: Mỗi đội chơi hãy dùng máy tính bảng, truy cập vào cột của đội mình trên Padlet. Đại diện các đội luân phiên gõ nhanh tên các chất vào đúng cột (Rắn, Lỏng, Khí). Đội nào gõ xong trước và đúng nhất trên màn hình sẽ thắng cuộc!

- GV nhận xét các đội chơi, mời các nhóm khác tìm thêm các chất ở mỗi trạng thái. 

- GV nhận xét và chốt đáp án:

Trạng thái rắnTrạng thái lỏngTrạng thái khí
Muối ăn, nhôm, thủy tinhNước uống, dầu ăn, giấm ănHơi nước, ô – xi, ni – tơ 

- GV cho HS xem thêm hình ảnh ví dụ về ba trạng thái của chất: 

kenhhoctap

Cốc (rắn)

kenhhoctap

Sữa (lỏng)

kenhhoctap

Hơi nước (khí)

- GV chốt kiến thức: Chất tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng và khí. 

- HS đọc thông tin, thảo luận nhóm. 

- HS tham gia trò chơi.

- HS chơi trò chơi trên thiết bị số.

- Đại diện HS luân phiên tham gia trò chơi, hoàn thành bảng. 

 - HS lắng nghe và ghi bài.

- HS lấy thêm ví dụ về các chất ở mỗi trạng thái: 

+ Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,...

+ Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...

+ Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,..

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 

2.4.CB2a: HS chọn được công cụ và công nghệ số đơn giản (bảng nhóm điện tử Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau phân loại các chất vào 3 nhóm trạng thái.

Hoạt động 2: Hai đặc điểm cơ bản của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí

a. Mục tiêu: HS nêu được hai đặc điểm cơ bản của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. 

b. Cách tiến hành: 

- GV chia lớp thành 6 nhóm chuyên gia, tổ chức dạy học theo trạm: Ở mỗi trạm, HS quan sát hình để trả lời câu hỏi và ghi kết quả theo mẫu bảng gợi ý. 

Nhóm 1 và nhóm 4:

+ HS quan sát phần không khí trong bơm tiêm và trong bóng bay ở hình 2 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái khí có hình dạng xác định hay có hình dạng của vật chứa nó?

kenhhoctap

+ HS tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái khí chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định?

kenhhoctap

Nhóm 2 và nhóm 5:                                       

+ HS quan sát hình dạng của nước khi thay đổi vật chứa ở hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái lỏng có hình dạng xác định hay có hình dạng của vật chứa nó? 

kenhhoctap

+ HS tiếp tục quan sát để so sánh số mi-li-lít nước trong ống đong và bình tam giác ở hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái lỏng chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định? 

Nhóm 3 và nhóm 6

+ HS đọc thông tin, quan sát hình 5 để nhận xét đặc điểm về hình dạng của chất ở trạng thái rắn.

kenhhoctap

+ HS tiếp tục quan sát mức nước trước và sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định? 

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm 1, 2, 3 và 4, 5, 6 di chuyển tạo thành các nhóm mới có đủ các nội dung thảo luận từ nhóm chuyên gia và trình bày trong nhóm mới. 

- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.

- GV nhận xét và chốt kiến thức: 

Trạng tháiHình dạngChiếm khoảng không gian
KhíKhông xác định và có hình dạng của vật chứaKhông xác định
LỏngXác định
RắnXác địnhXác định

- HS hoạt động nhóm, thực hiện yêu cầu của GV, hoàn thành bảng:

+ Kết quả quan sát hình 2, 3:

Trạng tháiHình dạngChiếm khoảng không gian
KhíKhông xác định/có hình dạng của vật chứaKhông xác định

+ Kết quả quan sát hình 4: 

Trạng tháiHình dạngChiếm khoảng không gian
LỏngKhông xác định/có hình dạng của vật chứaXác định

+ Kết quả quan sát hình 5, 6: 

Trạng tháiHình dạngChiếm khoảng không gian
Rắn Xác địnhXác định

- Sau khi HS di chuyển về các nhóm mới để trình bày phần thảo luận trong nhóm. 

- Đại diện một nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. 

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 

 

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Vận dụng 1 – SGK trang 18

a. Mục tiêu: HS vận dụng được đặc điểm của chất ở trạng thái rắn có hình dạng xác định giải thích việc sử dụng các hình đồng dạng để sắp xếp trong trò chơi xếp hình. 

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của chất ở trạng thái rắn trong trò chơi xếp hình ở hình 7?

kenhhoctap

- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. 

- HS suy nghĩ, trả lời: Người ta đã vận dụng đặc điểm chất rắn có hình dạng xác định trong trò chơi xếp gỗ. 

- HS lắng nghe. 

 

2. Vận dụng 2 – SGK trang 18 

a. Mục tiêu: HS vận dụng được đặc điểm của chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng không gian xác định để giải thích việc nước trong bình dâng lên. 

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì để nước dâng lên trong bình? Lượng nước dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của chất ở trạng thái rắn?

kenhhoctap

- GV mời 1 HS trả lời, các HS khác chú ý lắng nghe để nhận xét và bổ sung. 

- GV hướng dẫn: Các em hãy dùng thiết bị mở ứng dụng Chatbot AI (ChatGPT/ Gemini), gõ câu lệnh: 'Hãy giải thích vì sao khi thả các viên sỏi (chất rắn) vào bình thì mực nước lại dâng lên?'. Đọc AI phân tích về sự chiếm chỗ không gian để hiểu rõ nguyên lí nhé!

- GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào đặc điểm của chất để giải quyết vấn đề. 

- HS suy nghĩ câu trả lời. 

- HS trả lời: Để mực nước trong bình dâng lên, con quạ đã gắp sỏi cho vào bình chứa nước. Lượng nước dâng lên thể hiện rõ chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng không gian xác định. 

- HS sử dụng AI và trả lời: Khi thả viên sỏi vào bình nước:

+ Viên sỏi chiếm chỗ trong nước.

+ Nước phải dâng lên để nhường chỗ cho viên sỏi.

→ Vì vậy, mực nước trong bình tăng lên khi thả sỏi vào.

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. 

6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản thông qua việc đặt câu lệnh nhờ Chatbot AI giải thích hiện tượng nước dâng lên khi thả sỏi.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ                                                     

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà tìm hiểu sự biến đổi trạng thái chất, chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm cho Tiết 2.   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe và thực hiện. 

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

 

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

PHỤ LỤC

Tiết 1: 

Tên nhóm:.........................................

PHIẾU HỌC TẬP

Đặc điểm cơ bản của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí

Trạng tháiHình dạngChiếm khoảng không gian
Rắn   
Lỏng  
Khí  

Tiết 2: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay