Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 11: Oxygen. Không khí

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 11: Oxygen. Không khí. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 11: OXYGEN – KHÔNG KHÍ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học, HS sẽ:

- Nêu được một số tính chất vật lí của oxygen: trạng thái, màu sắc, tính tan.

- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu.

- Tìm được ví dụ về vai trò của oxygen trong đời sống.

- Nêu được thành phần của không khí: oxygen, nitrogen, carbon dioxide, hơi nước và các khí khác.

- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.

- Trình bày được sự ô nhiễm không khí bao gồm: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.

- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của Oxygen trong không khí

2. Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học 
  • Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
  • Năng lực thực hành
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần biết chất lượng không khí nơi mình sống) và tìm kiếm dữ liệu trên môi trường số.
  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (camera điện thoại, phần mềm đo đạc) để tạo ra kiến thức rõ ràng.
  • 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để gợi ý các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm dựa trên dữ liệu địa phương).
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Tra cứu nhanh thông tin bổ trợ về các khí hiếm trong không khí).

3. Phẩm chất

- Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- Hình ảnh, tư liệu cho thấy oxygen có ở khắp nơi trên Trái Đất, lọ đựng khí oxygen.

- Hình ảnh, tư liệu về vai trò của oxygen: sự cháy, sự hô hấp...

- Hóa chất, dụng cụ: 

+ Hai ống nghiệm có nút (hoặc hai lọ thuỷ tinh có nút), nước đá, nước màu.

+ Chậu thuỷ tinh, cây nến gắn vào đế nhựa, nước vôi trong (hoặc kiềm loãng), phenolphtalein, cốc thuỷ tinh. Dùng bút đánh dấu chia cốc thành 5 phần đều nhau.

  • Giáo án, SGK, SBT
  • Máy chiếu, máy tính, TV

2. Đối với học sinh: 

- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập, thiết bị thông minh (máy tính bảng/điện thoại)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

- GV yêu càu HS thảo luận trả lời câu hỏi: Em đã biết không khí xung quanh ta cần thiết cho sự sống và sự cháy. Em có thể giải thích tại sao con người phải sử dụng bình dưỡng khí khi lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi du hành tới Mặt Trăng không?

- HS thảo luận trả lời câu hỏi

- GV đặt câu hỏi: "Tại sao phi hành gia, thợ lặn phải đeo bình dưỡng khí?"

- GV mở rộng: "Trong bình dưỡng khí có 100% là Oxygen không? Làm sao biết được?"

- GV mời HS lên máy tính giáo viên, nhập câu hỏi vào Chatbot AI.

6.2.TC1a: HS thực hiện thao tác nhập câu hỏi vào công cụ AI: "Thành phần khí trong bình lặn biển gồm những gì?" để kiểm chứng dự đoán của mình.

- GV gợi ý để HS thấy trên các hành tinh khác không có oxygen hay nếu có thì hàm lượng oxygen không thích hợp để cho sự sống tồn tại. Từ đó, HS bắt đầu hiểu được vai trò quan trọng của oxygen đối với sự sống.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu oxygen trên Trái Đất

a. Mục tiêu: GV hướng dẫn, gợi mở cho HS tìm hiểu trong bài đọc hiểu hoặc tìm các ví dụ trong thực tế để thấy oxygen có ở khắp nơi: trong đất, trong nước, trong không khí.

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của oxygen

a. Mục tiêu: Thông qua các bằng chứng về sự có mặt của oxygen, HS có thể rút ra một số tính chất vật lí của oxygen như màu sắc, mùi, thể và khả năng tan trong nước,...

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu các tính chất vật lí của oxygen 

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK phần II.1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi

+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Đại diện HS báo cáo kết quả 

+ HS cả lớp nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức

II. Tính chất vật lý và tầm quan trong của oxygen

1. Tính chất vật lý của oxygen

Ở điều kiện thường, oxygen ở thẻ khí, không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước và nặng hơn không khi.

Oxygen hoá lỏng ở —183 °C, hoá rắn ở -218 °C. Ở thẻ lỏng và rắn, oxygen có màu xanh nhạt.

Trả lời câu hỏi:

1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tổn tại ở thể khí.

2. Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là -89 °C. Khi đó oxygen ở thể khí, vì nhiệt độ sôi của oxygen là ~183 °C.

3. a) Không nhìn thấy được khí oxygen. Vì nó là chất khí không màu.

b) Khí oxygen có tan trong nước nên các sinh vật trong nước mới sống được.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng của oxygen

a. Mục tiêu: GV gợi mở, hướng dẫn HS phát biểu về tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về thành phần của không khí

a. Mục tiêu: GV biểu diễn thí nghiệm hoặc cho HS xem video thí nghiệm xác định thành phần không khí để rút ra kết luận

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát biểu đồ Hình 11.3, từ đó nêu tên những chất có trong không khí.

+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần III

* Hoạt động nhóm:

- GV cho HS làm thí nghiệm Tìm hiểu một số thành phần của không khí trong SGK, sau đó rút ra nhận xét.

- GV yêu cầu các nhóm: Dùng điện thoại quay video thí nghiệm để xác định chính xác tỉ lệ nước dâng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS thảo luận trả lời câu hỏi

+ HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả

+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả. 

+ Nhóm khác nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức

III. Thành phần của không khí

Thành phần không khí gồm:

78% Nitơ, 21% oxi và 1% cacbon đioxit, hơi nước và các khí khác

Kết quả thí nghiệm

1. Nước không màu bám lên thành cốc lạnh chứng tỏ trong không khí có hơi nước.

2. a) Khi cây nến tắt là lúc oxygen trong cốc đã cháy hết.

b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng khoảng kenhhoctap chiều cao của cốc, chứng tỏ oxygen chiếm khoảng kenhhoctap thể tích không khí.

5.3.TC1a: HS chọn sử dụng camera điện thoại để quay video, sau đó xem lại (pause/zoom) để xác định chính xác vạch nước dâng lên chiếm bao nhiêu phần của cốc (tạo ra kiến thức rõ ràng từ dữ liệu hình ảnh).

Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của không khí

a. Mục tiêu: GV cho HS thảo luận về những vai trò của không khí

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 6: Tìm hiểu sự ô nhiễm không khí

a. Mục tiêu: GV cho HS thảo luận về nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí; tác hại của ô nhiễm không khí và hành động HS cần làm để giảm ô nhiễm không khí.

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.7, nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

+ Thảo luận các tác hại của ô nhiễm không khí đến sức khoẻ con người.

+ Em có thể làm gì để làm giảm ô nhiễm không khí?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS thảo luận trả lời câu hỏi

+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Đại diện HS báo cáo kết quả. 

+ HS khác nhận xét, bổ xung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức

V. Sự ô nhiễm không khí

1. Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí

- Một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khi: xả rác bừa bãi, đốt rừng/cháy rừng, khí thải từ phương tiện giao thông, khí thải từ nhà máy/hoạt động sản xuất.

-  Ô nhiễm không khí gây bệnh về hô hấp, gây mưa acid, giảm chất lượng đất, chất lượng nước...

2. Bảo vệ môi trường không khí

Các việc em có thể làm để góp phần giảm ô nhiễm không khí: trồng và bảo vệ cây xanh, không xả rác bừa bãi, sử dụng phương tiện công cộng, tiết kiệm điện...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay