Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 16: Hỗn hợp các chất
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 16: Hỗn hợp các chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG IV: HỖN HỢP. TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
BÀI 16: HỖN HỢP CÁC CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được vật thể xung quanh ta có thế làm tử một chất duy nhất (chất tính khiết) hoặc hai hay nhiều chất khác nhau (hỗn hợp).
- Nhận biết được các tính chất cơ bản của chất không thay đổi khi tham gia vào hỗn hợp; các tính chất riêng, thành phần của hỗn hợp sẽ tạo ra tỉnh chất chung của hỗn hợp.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan, đụng địch thường trong suốt. Huyền phù, nhũ tương là các hỗn hợp không đồng nhất, chúng thường không trong suốt.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyển phù, nhũ tương.
- Tìm được ví dụ về chất tỉnh khiết, nêu tính chất cơ bản của chất đó.
- Tìm được ví dụ về hỗn hợp, kể tên các chất có trong hỗn hợp đó.
- Tìm được ví dụ về đụng dịch, xác định chất tan và dụng mới trong dung dịch đó.
- Tìm được ví dụ về huyển phù, nhũ tương; kể tên các chất có trong hỗn hợp đó.
- Nhận biết được chất tan trong dung dịch có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí.
- Nhận biết được các chất khác nhau có khả năng hoà tan khác nhau.
- Tìm được ví dụ về sự hoà tan chất khi trong thực tế.
- Phân biệt được khả năng hoà tan của các chất rắn trong nước.
- Đánh giá được ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hoá tan chất rắn và chất khí, thông qua quan sát các hiện tượng tự nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung: nhận thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên và vận dụng kiến thức, năng lwicj đã học
- Năng lực riêng:
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực phương pháp thực nghiệm.
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm ví dụ về hỗn hợp/chất tinh khiết).
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng (Sử dụng phần mềm/app để ghi nhận số liệu thí nghiệm).
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI Chatbot để giải thích hiện tượng vi mô khó quan sát bằng mắt thường).
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Dùng AI để phân loại nhanh danh sách các chất).
3. Phẩm chất
Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Chuẩn bị dụng cụ, đồ dùng:
- Hoạt động Tính chất của chất tan dung dịch có khác với ban đầu không? cần chuẩn bị 1 lọ muối ăn, 1 bình nước cất, 1 cốc thủy tinh 100ml, 1 bộ thìa, 1 đèn cồn, 1 hộp diêm ( bật lừa)
- Hoạt động Phân biệt huyền phù với dung dịch cần chuẩn bị: 1 lọ đường, 1 lọ bật sắn dây, 2 cốc thủy tinh 100ml, 2 thìa, nước cất
- Hoạt động Sự hòa tan một số chất rắn cần chuẩn bị: đường, muối ăn, bột đá vôi, thìa, 3 ống nghiệm, nước
- Phiếu học tập
- Máy chiếu, máy tính, TV
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Thiết bị thông minh: máy tính bảng, điện thoại
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất tinh khiết và hỗn hợp
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của lương thực, thực phẩm
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Dẫn dắt: Mỗi chất có màu, tính chất xác định. Vậy khi tạo nên hỗn hợp, màu dắc và tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào màu sắc, tính chất riêng của các chất không? + GV cung cấp cho HS một số kiến thức để nhận ra một hỗn hợp ví dụ hộp sữa không đựng “ chất sữa” mà chứa một hỗn hợp gồm nước, chất béo, protein, đường lactose, vitamin và khoáng chất. + Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam thay đổi như thế nào? Từ đó hãy cho biết tĩnh chất của hỗn hợp có phụ thuộc thành phần không? 2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em + GV chia lớp thành các nhóm hoàn thành PHT1 trả lời cho câu hỏi 2 - GV yêu cầu các nhóm truy cập internet (trên máy tính bảng/điện thoại) để tìm hình ảnh minh họa cho "Hợp kim" (một dạng hỗn hợp rắn) mà SGK ít đề cập. Chú ý: Phân loại chất cần chọn các trường hợp rõ ràng, tránh các trường hợp phức tạp đối với HS lớp 6 như “ chất gỗ”, “ chất gạch”,… Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát, hướng dẫn HS Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS trả lời câu hỏi và kể tên được chất tinh khiết, hỗn hợp trong đồ vật bên ngoài SGK theo gợi ý của GV, hoàn thiện được PHT1 + HS khác nhận xét, bổ xung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | I. Chất tinh khiết và chất hỗn hợp 1. Pha thêm nước, màu vàng của nước cam nhạt đi, bớt ngọt so với nước cam ban đầu Kết luận: tính chất của hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần của chất có mặt trong hỗn hợp 2. Một số ví dụ về chất tinh khiết: các đồ vật làm từ một kim loại duy nhất như trang sức bằng vàng, bạc,... nước cất, khí argon trong bóng đèn,... Một số ví dụ về hỗn hợp: các hợp kim như gang, thép, đồng thau,...; rượu, không khí,....; đồng xu làm bằng nhôm, trong chiếc áo có chất cotton, chất màu,.... - HS thảo luận, tìm kiếm thông tin | 1.1.TC1b: HS thực hiện thao tác tìm kiếm từ khóa "Hợp kim là gì" hoặc "Ví dụ về hợp kim" trên Google Images, sau đó lưu lại 1-2 hình ảnh minh họa để tổ chức vào báo cáo nhóm. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dung dịch
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm
b. Nội dung: HS hoạt động theo sự hướng dẫn của GV và phân công trong nhóm, quan sát được hiện tượng, ghi chép và nêu nhận xét chính xác
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Huyền phù và nhũ tương
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV gợi mở cho HS thấy nước cũng tạo hỗn hợp không trong suốt với nhiều chất khác như sữa, nước bột sắn dây, nước ép hoa quả,.. Chúng có phải là dung dịch không - Yêu cầu HS nêu khái niệm hỗn hợp gồm các chất lỏng trộn lẫn không đồng nhất gọi là nhũ tương ( sữa), hỗn hợp rắn- lỏng trộn lẫn không đồng nhất gọi là huyền phù ( nước bột sắn dây) - GV đưa ra một danh sách 10 loại nước (Sữa, Nước phù sa, Nước mắm, Mayonnaise...). Yêu cầu HS dự đoán, sau đó dùng AI để kiểm tra kết quả phân loại. - GV chia lớp thành các nhóm, hoàn thành phiếu học tập 3 - Sau đó GV hướng dẫn HS chia nhóm rồi viết báo cáo, trả lời câu hỏi trong hoạt động. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Gv biểu diễn thí nghiệm, HS quan sát và rút ra kết luận, trả lời câu hỏi Bổ sung khiến thức: Huyền phù, nhũ tương là các hôn hợp đồng nhất , không phải dung dịch nhưng có thể tồn tại ở dạng trong suốt (hệ keo), gần giống như dung dịch Huyền phù, nhũ tương muốn tổn tại bền lâu cần phải có chất bảo vệ (chất nhxu hóa), nếu không để bị phá hủy, huyền phù sẽ sa lắng lớp cặn rắn, nhũ tương sẽ tách lớp lỏng,.... | III. Huyền phù và nhũ tương Huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.
Nhũ tương gồm các giọt chất lỏng lơ lửng trong một chất lỏng khác
? CH: 1. Không tạo thành huyền phù 2. Một số huyền phù và nhũ tương: Mực ( mựa tàu, thuốc nước, bột màu). Sơn, sữa vôi, nước tương nươc mắm, nước phù sa hay nước thải trên các dòng sông đô thị ( Lưu ý: không yêu cầu HS phải phân biệt chính xác huyền phù với nhũ tương) HĐ: 1. Dung dịch nước đường tróng uốt còn huyền phù bột sắn dây trắng dục 2. Cốc đường không thay đổi, cốc bột sắn dây thấy, bột sắn lắng xuống đáy cốc. | 6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI như một trợ lý học tập để kiểm tra, đối chiếu kết quả phân loại và tự sửa lỗi sai của mình ngay tại lớp. |
Hoạt động 4: Khả năng tan của các chất
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm ra cách minh chứng cho sự hòa tan của chất rắn, lỏng, khí vào nước
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Lấy được ví dụ về sự hòa tan của hai thể trong nước
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Thí nghiệm về sự hòa tan của một số chất rắn
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm tòi, đánh giá sự hòa tan của một số chất rắn quen thuộc trong đời sống hằng ngày qua các thí nghiệm đơn giản mà HS có thể thực hiện trong lớp
b. Nội dung: HS quan sát thí nghiệm GV biểu diễn và trả lời được câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Lấy được ví dụ về sự hòa tan của hai thể trong nước
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi: Hướng dẫn HS rót cùng một thể tích nước ( khoảng 5ml) vào các ống nghiệm, dùng thìa xúc chất tan ( khoảng 1g) trong lọ đổ vào ống nghiệm ( không để rơi vãi) và lắc ống nghiệm (không để sánh ra ngoài). Quan sát và ghi số liệu thí nghiệm Gv tổ chức cho HS làm thí nghiệm cẩn thận Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng hay lạnh? Vì sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV quan sát HS thực hành và đánh giá kết quả, nhận xét câu trả lời của HS | * Thí nghiệm:
1. Đường, muối ăn tan trong nước, đá vôi không tan 2. Bột mì, bột gạo không tan trong nước |
Hoạt động 6: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
a. Mục tiêu: HS nhận ra nhiệt độ thay đổi sẽ tác động tới sự hòa tan của nó, chúng ta có thể làm gì?
b. Nội dung: GV đặt vấn đề với HS sau đó qua một số ví dụ để HS quan sát, nhận xét về ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
c. Sản phẩm học tập: Lấy được ví dụ về sự hòa tan của hai thể trong nước
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C+ D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
