Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 14: Một số nhiên liệu

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 14: Một số nhiên liệu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 14: MỘT SỐ NHIÊN LIỆU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học, HS sẽ:

- Nêu được một số nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống như than, gas, xăng dầu,...

- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu trong cuộc sống và sản xuất, sơ lược về an ninh năng lượng.

- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của nhiên liệu và nêu được cách sử dụng chúng an toàn, hiệu quả.

2. Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức vật lí.    
  • Năng lực thực hành
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

- Năng lực số: 

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần biết dữ liệu về năng suất tỏa nhiệt hoặc tác động môi trường) và thực hiện tìm kiếm để giải đáp.
  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và các giải pháp công nghệ (như cảm biến thông minh/IoT) để giải quyết nhu cầu an toàn (phát hiện rò rỉ khí gas).
  • 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để so sánh ưu nhược điểm của các loại nhiên liệu thay thế).
  • 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (Nhập câu lệnh/prompt để tìm kiếm thông tin).

3. Phẩm chất

- Hình thành phẩm chất tự trọng, tự lực, chăm chỉ, vượt khó, tự hoàn thiện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- Tư liệu, sách báo, video về các nhiên liệu và các nguồn cung cấp năng lượng cho cuộc sống ngày nay.

- Giáo án, SGK, SBT

- Máy tính, máy chiếu, TV

2. Đối với học sinh: 

- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập, thiết bị thông minh (máy tính bảng, điện thoại)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nhiên liệu 

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu nhiên liệu là gì? Chúng có tính chất gì?

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm liệt kê các nhiên liệu cần cho các hoạt động trong cuộc sống.

+ Nêu điểm chung của các nhiên liệu đó và rút ra nhiên liệu là gì?

+ Yêu cầu HS quan sát các nhiên liệu dùng trong đời sống hằng ngày và cho biết chúng tổn tại ở thể nào, nặng hay nhẹ hơn nước và tan trong nước không?

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả

+ Nhóm khác nhận xét, bổ xung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

GV bổ sung thêm kiến thức:

+ Đốt than tạo ra nhiều khí carbon dioxide (một loại khí nhà kính) hơn là đốt khí thiên nhiên hoặc xăng dầu.

+ Dầu có thể có tác động tàn phá đến môi trường khi nó tràn ra trong quá trình vận chuyển gặp tai nạn

I. Các loại nhiên liệu

- Nhiên liệu là những chất cháy được và khi cháy toả nhiều nhiệt.

VD: Gỗ, than, dầu mỏ, khí đốt, xăng, ...

- Nhiên liệu có thể tổn tại ở thể rắn (than đá, gỗ.... ), thể lỏng (xăng, dầu hoả,...), thể khí (các loại khí đốt). Hầu hết các loại nhiên liệu nhẹ hơn nước (trừ than đá) và không tan trong nước (trừ cồn).

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn nhiên liệu, tính chất và cách sử dụng nhiên liệu

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu nguồn nhiên liệu, tính chất và cách sử dụng nhiên liệu

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về an ninh năng lượng

a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu về an ninh năng lượng

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tìm hiểu về một số loại năng lượng tái tạo và đưa ra các ví dụ.

+ Trả lời câu hỏi trong SGK

- GV chia nhóm, yêu cầu HS dùng AI để phân tích tiềm năng năng lượng của Việt Nam: Nếu thế giới hết than và dầu mỏ, Việt Nam có những nguồn năng lượng tái tạo nào tiềm năng?

 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS thảo luận trả lời câu hỏi

+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời 

+ HS khác nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức

III. Sơ lược về an ninh năng lượng

Các nguồn năng lượng thông thường là than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên (nhiên liệu hoá thạch), phải mắt hàng triệu năm để hình thành (không tái tạo), do đó sẽ cạn kiệt dần.

- Một số loại năng lượng có thể dùng để thay thế năng lượng từ nhiên liệu hoá thạch: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thuỷ triều, năng lượng thuỷ điện...

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

Việt Nam có các nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng sau:

- Mặt trời: nắng nhiều, đặc biệt miền Trung & Nam

- Gió: bờ biển dài, mạnh cả trên bờ và ngoài khơi

- Thủy điện: sông ngòi dày đặc (kể cả thủy điện tích năng)

- Sinh khối/biogas: phụ phẩm nông nghiệp, rác hữu cơ

- Năng lượng biển: sóng, thủy triều (tiềm năng dài hạn)

6.1.TC1a: HS áp dụng nguyên tắc cơ bản của AI (tổng hợp thông tin từ dữ liệu lớn) bằng cách nhập prompt: "Phân tích tiềm năng năng lượng gió và năng lượng mặt trời tại Việt Nam. Vùng nào thích hợp nhất?".

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay