Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 10: Các thể của chất và sự chuyển thể. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất thông qua quan sát.
- Đưa ra được một số ví dụ về đặc điểm cơ bản của ba thể này.
- Chỉ ra được các chất quanh ta tổn tại ở thể nào.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ; sự đông đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy; đông đặc; bay hơi; ngưng
tụ; sôi.
- Tìm được ví dụ về sự chuyển thể của một số chất trong tự nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lí.
- Năng lực thực hành
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần hình ảnh mô phỏng hạt) và xác định từ khóa để tìm kiếm nội dung số phù hợp.
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (phần mềm bảng tính, ứng dụng vẽ đồ thị) để tạo ra kiến thức rõ ràng (vẽ đồ thị sự nóng chảy).
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI giải thích các hiện tượng khó quan sát bằng mắt thường như liên kết hạt).
- 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (Nhập câu lệnh/prompt để mô phỏng vòng tuần hoàn của nước).
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Hóa chất, dụng cụ:
+ 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh nhựa, cốc nước màu (nước pha màu thực phẩm hoặc mực).
+ Mô hình hạt ở các thể rắn, lỏng, khí (hình vẽ hoặc mô hình).
+ Viên nước đá, nước, ống nghiệm, giá đỡ, nhiệt kế.
+ Nước cất, cốc thuỷ tỉnh chịu nhiệt, nhiệt kế, đèn cồn, giá đỡ, vải lót tay, diêm (bật lửa).
- Giáo án, SGK, SBT
- Máy chiếu, máy tính, TV
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập, thiết bị thông minh (máy tính bảng/điện thoại)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thể của chất
a. Mục tiêu: HS quan sát các vật thể và chất xung quanh ta, nhận ra chất tồn tại ở các thể khác nhau.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn cho HS nhận biết về chất ở các thể khác nhau. Ví dụ: sắt (thép), bê tông, đất, cát,... ở thể rắn có hình dạng cố định. Nước, dầu ăn,... ở thể lỏng ta cần dùng cốc hay bình để chứa nó. Không khí, hơi nước, ... ở thể khí ta cần giữ chúng trong các bình chứa kín. Từ đó, HS lấy được ví dụ về các chất ở thể rắn, lỏng, khí xung quanh ta. - GV yêu cầu HS: Hãy tìm một chất mà em khó phân biệt là rắn hay lỏng (ví dụ: kem đánh răng, cát chảy, slime) và dùng công nghệ để giải đáp. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát, hướng dẫn HS Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS trả lời câu hỏi + HS khác nhận xét, bổ xung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng, thể khí Nước có thể tồn tại ở thể rắn (nước đá, băng. tuyết), thể lỏng, thể khí (hơi nước). Mọi chất được tìm thấy trên Trái Đắt cũng thường ở thể rắn, thể lỏng, hoặc thể khi. Ví dụ: đất đá ở thẻ rắn; xăng, dầu ở thẻ lỏng: không khí, hơi xăng ở thẻ khi. Cơ thể động vật có xương ở thể rắn, máu ở thẻ lỏng. Trả lời câu hỏi: 1. Chất ở thể rắn: gỗ, than, nến,... Chất ở thể lỏng: xăng, dầu ăn, tỉnh dầu... Chất ở thể khí: carbon dioxide, hơi nước,... 2. Không thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định. | [1.1.TC1a]: HS giải thích được nhu cầu thông tin (cần biết trạng thái của các chất trung gian) và thực hiện tìm kiếm trên Google/AI. |
Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng khí
a. Mục tiêu: GV định hướng HS tìm tòi, khám phá về tính chất vật lí và tính chất hoá học của các chất quen thuộc hằng ngày quanh ta.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự nóng chảy và sự đông đặc
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn, gợi mở cho HS quan sát, đưa ra các hiện tượng xung quanh liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc, rút ra kết luận sự nóng chảy và đông đặc xảy ra do sự thay đổi nhiệt độ.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Nhắc lại các tính chất của thể rắn và thể lỏng, từ đó yêu cầu HS mô tả sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng và từ thể lỏng sang thể rắn khi nhiệt độ thay đổi. + Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK phần II.1 Hoạt động nhóm: - GV cho HS làm thí nghiệm Theo dõi nhiệt độ nước đá trong quá trình nóng chảy trong SGK, sau đó rút ra nhận xét. - GV yêu cầu HS: Nhập dữ liệu vào Excel để vẽ đồ thị biểu diễn quá trình nóng chảy Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS thảo luận trả lời câu hỏi + HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả + GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện nhóm báo cáo kết quả. + Nhóm khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức | II. Sự chuyển thể của chất 1. Sự nóng chảy và sự đông đặc - Các chất khác cũng có thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng hoặc ngược lại. + Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ nóng chảy. Ngược lại, quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ đông đặc. + Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ. Ví dụ, nước nóng chảy và đông đặc cùng ở 0°C. Trả lời câu hỏi: 1. Thuỷ ngân (mercury) là chất lỏng ở nhiệt độ thường. 2. Cục nước đá tan ra vì nhiệt độ phòng (25 °C) cao hơn nhiệt độ nóng chảy của nước (0°C). 3. Vào mùa đông, nước trong thác nước bị đóng băng. Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Khi sang mùa hè, băng lại tan ra. Nước đã chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Kết quả thí nghiệm Nhiệt độ không thay đổi trong suốt quá trình nước đá nóng chảy | 5.3.TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (ứng dụng Excel trên điện thoại hoặc Google Sheets) để nhập dữ liệu nhiệt độ theo thời gian, sau đó sử dụng tính năng "Vẽ biểu đồ đường" để tạo ra đồ thị biểu diễn quá trình nóng chảy. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự hóa hơi và sự ngưng tụ
a. Mục tiêu: GV hướng dẫn, gợi mở cho HS hình dung lại những hiện tượng hoá hơi trong tự nhiên, rút ra kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển thể lỏng - hơi (nước hoa bay hơi, các chất có mùi trong hoa quả chín bay hơi nên ta ngửi thấy).
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi, sử dụng phần mềm Quizizz hoặc Azota. GV hiển thị câu hỏi trên màn hình, HS chọn đáp án.Với câu hỏi khó, GV hướng dẫn HS cách tra cứu nhanh (Fact-checking).
1.1.TC1a: HS xác định nhu cầu thông tin và thực hiện tra cứu trên Google để kiểm chứng đáp án trong bài tập.
Câu 1. Điển từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Trên Trái Đất, nước tổn tại ở các thể....( 1)...
Nước ở sông, hồ, đại dương, ở thể ....(2)... Ở thể này, nước có khả năng ...(3)... nên có thể chảy từ sông vào biển.
Ở thể... (4)..., nước không có hình dạng cố định.
Khi nước ở thể... (5)... nó ... (6).... và ...(7)... Do đó khi bị đóng băng, nước sông sẽ
không thể chảy ra biển. Ta có thể đi trên mặt nước sông đóng băng.
Câu 2. Kể tên những quá trình chuyển thể xảy ra ở nhiệt độ xác định mà em đã học.
Câu 3. Điển từ thích hợp vào chỗ trống trong các đoạn văn sau.
- Nhiệt độ nóng chảy của thiếc là 232 °C. Khi làm nguội thiếc lỏng đến ...(L)..., thiếc sẽ đông đặc. Ở nhiệt độ phòng, thiếc ở thể ...(2)...
Nhiệt độ sôi của helium là -2680C. Ở nhiệt độ phòng helium ở thể …(3)…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
Câu 1. Trên Trái Đất, nước tồn tại ở các thể rắn, lỏng và khí.
Nước ở sông, hồ, đại dương, ở thể lỏng. Ở thể này, nước có khả năng chảy tràn trên bề mặt nên có thể chảy từ sông vào biển.
Ở thể khí, nước không có hình dạng cố định.
Khi nước ở thể rắn, nó có hình dạng cố định và không chảy lan. Do đó khi bị đóng băng, nước sông sẽ không thể chảy ra biển. Ta có thể đi trên mặt nước sông đóng băng.
Câu 2: Nóng chảy, đông đặc, sôi
Câu 3: (1) 2320C (2) rắn (3) khí
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..