Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 9: Sự đa dạng của chất
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 9: Sự đa dạng của chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG II: CHẤT QUANH TA
BÀI 9: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được chất ở quanh ta vô cùng đa dạng, chúng có ở trong vật sống, vật không
sống, vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,...
- Nêu một số tính chất của chất (tính chất vật lí và tính chất hoá học). Mỗi chất có tính
chất nhất định. Dựa vào tính chất, ta phân biệt chất này với chất khác.
- Tìm được ví dụ về các vật thể quanh ta, nêu ví dụ về chất có trong vật thể.
- Tìm được ví dụ về tính chất vật lí và tính chất hoá học của chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lí.
- Năng lực thực hành
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần biết thành phần của vật thể phức tạp) và hình thành câu hỏi để tìm kiếm câu trả lời.
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (camera điện thoại, phần mềm ghi chú) để tạo ra kiến thức rõ ràng (ghi lại hiện tượng biến đổi chất).
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để liệt kê các chất trong một vật thể mà mắt thường không thấy hoặc học sinh chưa biết).
- 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (Nhập câu lệnh/prompt để tra cứu tính chất chất).
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất tự trọng, tự lực, chăm chỉ, vượt khó, tự hoàn thiện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Hóa chất, dụng cụ: muối ăn, đường, nước, 2 đũa khuấy, 2 cốc thuỷ tinh, 2 bát sứ, 2 chân đế thí nghiệm có kẹp giá đỡ, 1 đèn cồn, bật lửa (diêm).
- Phiếu học tập.
- Giáo án, SGK, SBT
- Máy tính, máy chiếu, TV
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập, thiết bị thông minh (máy tính bảng, điện thoại)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi cho HS: Xem video được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
Em hãy quan sát, kể tên các dụng cụ học tập quanh em; kể tên các con vật, loài hoa có trong bài hát, kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời mà em biết.
- HS: Chia nhóm, chơi trò chơi.
- GV mời 1 HS lên máy tính giáo viên, nhập câu hỏi vào Chatbot AI: "Liệt kê các hành tinh trong hệ Mặt trời mà em biết ".
[6.1.TC1b]: HS thực hiện thao tác nhập câu lệnh (prompt) đơn giản vào công cụ AI để khám phá thành phần của vật thể phức tạp mà kiến thức nền chưa đáp ứng được.
=> Từ đó rút ra tính đa dạng của các vật thể quanh ta và gợi mở vấn đề về đặc điểm chung của chúng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của chất quanh ta
a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết được sự đa dạng của chất quanh ta.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tính chất của chất
a. Mục tiêu: GV định hướng HS tìm tòi, khám phá về tính chất vật lí và tính chất hoá học của các chất quen thuộc hằng ngày quanh ta.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS đọc nội dung trong bài và trả lời câu hỏi. + GV yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ về tính chất vật lí (thể, màu sắc, mùi, cứng hay mềm, khả năng tan trong nước,...) của muối ăn, dầu ăn, giấm ăn, viên phấn, cục than,... - GV yêu cầu HS quan sát và làm thí nghiệm để tìm hiểu một số tính chất của đường và muối ăn. - GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại quay video cận cảnh quá trình đun đường. Chú ý quay khoảnh khắc đường chuyển màu. - GV đặt câu hỏi cho AI: "Tại sao đường cháy thành màu đen còn muối thì không?" để giải thích sâu hơn cho HS Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS hoạt động nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thực hiện thí nghiệm. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện nhóm báo cáo kết quả. + Nhóm khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức | II. Một số tính chất của chất Trả lời câu hỏi: 1. Các biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hoá học. 2. Nhận xét về tính chất hoá học của sắt là: để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt chuyển thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp. Kết quả thí nghiệm: 1. Muối ăn và đường đều có màu trắng (hoặc không màu), không mùi, thể rắn, tan trong nước. 2. Khi đun nóng, đường chuyển dần thành màu nâu đen, ngửi thấy mùi khét. Đường trong bát đã biến đổi thành chất khác. Đây là tính chất hoá học của đường. | 5.3.TC1a: HS chọn sử dụng camera điện thoại để ghi lại dữ liệu hình ảnh (video quá trình biến đổi chất), tạo ra tư liệu trực quan để xem lại và phân tích kỹ hơn. 6.1.TC1a: GV và HS áp dụng nguyên tắc cơ bản của AI (hỏi để giải thích cơ chế) để hiểu rằng đường là hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy bởi nhiệt, còn muối bền nhiệt hơn. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV: hướng dẫn HS tự làm nước hàng. Nêu những vấn đề HS cần lưu ý: đun vừa phải để nhiệt độ tăng từ từ, phải canh chừng thường xuyên không để đường bị cháy đen.
- HS: Về nhà thực hành làm nước hàng theo hướng dẫn của GV
- HS quay video ngắn (Vlog) quá trình làm nước hàng, chèn chú thích vào video tại thời điểm xảy ra "Tính chất hóa học" (khi đường chuyển màu nâu).
5.3.TC1a: HS sử dụng công cụ biên tập video đơn giản (trên điện thoại/máy tính) để tạo ra sản phẩm số thể hiện sự hiểu biết về quá trình biến đổi chất.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Gắn với thực tế - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Phiếu học tập - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
(Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)