Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 13: Một số nguyên liệu
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 13: Một số nguyên liệu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 6 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.
- Nhận biết được một số tính chất thông thường của một số nguyên liệu tự nhiên (đá vôi, quặng....), các khoáng chất chính có trong đá vôi, quặng (độ cứng, màu sắc, độ bóng,...) và ứng dụng.
- Nêu được ứng dụng của một số nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
- Trình bày được mối liên hệ giữa việc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản với lợi ích kinh tế của đất nước. Những điều cần lưu ý trong việc khai thác nguyên liệu tự nhiên,....
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lí.
- Năng lực thực hành
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần biết trữ lượng hoặc vị trí mỏ khoáng sản) và thực hiện tìm kiếm dữ liệu trên bản đồ số hoặc kho dữ liệu.
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (camera điện thoại, ứng dụng phóng đại) để tạo ra kiến thức rõ ràng (quan sát kỹ hiện tượng sủi bọt khí).
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI phân loại nguyên liệu từ danh sách hỗn hợp).
- 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (Nhập câu lệnh/prompt để tìm kiếm thông tin về nguyên liệu mới).
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các mẫu đá và các sản phẩm được làm từ đá vôi, đồ trang sức.
- Ống hút nhỏ giọt hoặc pipet, hydrochloric acid, 1 viên đá vôi, 1 chiếc đĩa, 1 chiếc đinh sắt.
- SGK, SBT, giáo án
- Máy tính, máy chiếu, TV
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi cho HS: Xem video được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp (ví dụ: Bàn học, Điện thoại) và liệt kê các nguyên liệu tạo ra nó.
- GV đặt vấn đề: "Với những vật phức tạp như điện thoại thông minh, làm sao biết nó chứa nguyên liệu gì (đất hiếm, vàng, silicon...)?"
- GV mời 1 HS lên máy tính giáo viên thực hiện tra cứu nhanh với AI.
6.1.TC1b: HS thực hiện thao tác nhập câu lệnh (prompt) vào công cụ AI: "Liệt kê các nguyên liệu thô chính để sản xuất một chiếc điện thoại thông minh và phân loại chúng thành tự nhiên/nhân tạo".
- HS thực hiện các yêu cầu của GV
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên liệu thông dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát đồ vật xung quanh và tìm hiểu về nguyên liệu đã được sử dụng để sản xuất ra chúng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đá vôi
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu tính chất, thành phần và ứng dụng của đá vôi
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tìm hiểu ở Việt Nam có những vùng nào có nhiều núi đá và núi đá vôi. + GV cho HS quan sát mẫu đá vôi và yêu cầu HS nêu thành phần, màu sắc của đá vôi. - GV cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm tính chất của đá vôi. Yêu cầu HS quan sát và giải thích hiện tượng. - GV yêu cầu HS dùng điện thoại quay video cận cảnh (zoom) hiện tượng sủi bọt khí khi nhỏ acid. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả + Thảo luận trả lời câu hỏi + GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện nhóm báo cáo kết quả. + Nhóm khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức | II. Đá vôi - Tính chất của đá vôi: dễ để lại vết trầy xước khi cọ sát, bị sủi bọt khi nhỏ acid vào. - Một số ứng dụng của đá vôi: sản xuất vôi sống (làm nguyên liệu xây dựng, làm phân bón ruộng, làm đường, chế biến thành chất độn trong sản xuất cao su,... - Khai thác đá vôi có thể gây tác hại đến môi trường do phá huỷ nhiều núi đá vôi, gây ảnh hưởng cảnh quan và gây sụt lún, việc nung vôi xả khí thải làm ô nhiễm không khí. Kết quả thí nghiệm a) Đá vôi dễ dàng bị trầy xước khi vạch bởi đinh sắt. b) Khi nhỏ acid vào đá vôi, có nhiều bọt khí thoát ra. | 5.3.TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (camera điện thoại chế độ Macro hoặc Zoom) để ghi lại dữ liệu hình ảnh rõ nét về hiện tượng sủi bọt khí, giúp quan sát chi tiết hơn mắt thường. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quặng
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu về các loại quặng và ứng dụng của chúng qua hình ảnh, bảng hoặc hiện vật là quặng sắt, nhôm, đá quý,... và sơ đổ sản xuất ra kim loại, phi kim thông qua các quá trình tuyển quặng và tinh luyện.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Tại sao phải khai thác hợp lí, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?
Câu 2. Kể tên một số ứng dụng của đá vôi trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.
Câu 3. Nêu một số tính chất của đá vôi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án hóa học 6 bài 13: Một số nguyên liệu