Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 37. ỨNG DỤNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Năng lực
- Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tự tìm hiểu thiên nhiên xung quanh và áp dụng lấy các ví dụ vào trong bài học; tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: HS thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến nội dung học tập.
- Năng lực riêng
- Nêu được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (nhân tố nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng).
- Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển (ví dụ: điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kích thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường).
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (ví dụ: tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi).
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (phần mềm thiết kế, ứng dụng làm video) để tạo ra kiến thức rõ ràng (sản phẩm truyền thông về phòng trừ sâu bệnh).
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot đóng vai chuyên gia nông nghiệp để tư vấn sử dụng hormone thực vật).
2. Phẩm chất
- Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như các thông tin thêm về ứng dụng sinh trưởng và phát triển của sinh vật vào thực tiễn.
- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham gia hoạt động nhóm.
- Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm.
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Hình ảnh, video về ứng dụng sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn.
- Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
- HS tìm hiểu lợi ích và tác hại của các chất bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng ở thực vật và động vật.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, HS thảo luận trả lời vấn đề GV đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu video về quá trình phát triển của dưa leo (link video)
- GV yêu cầu HS quan sát video và trả lời các câu hỏi:
+ Để sinh trưởng và phát triển tốt như vậy, cây đậu cần những điều kiện gì từ môi trường ngoài?
+ Muốn thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển ở vật nuôi, cây trồng để thu được năng suất cao, chúng ta cần làm gì?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới: Bài 37. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
a. Mục tiêu: Tìm hiểu vài trò của nhiệt độ đối với sinh vật, mô tả tình huống xảy ra đối với sinh vật khi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Kết quả giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi.
- Kết quả thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát hình 37.1, yêu cầu HS dựa vào đường cong của đồ thị trong hình để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi thông qua việc trả lời các câu hỏi thảo luận trong SGK.
+ Nhận xét mức độ sinh trưởng và phát triển của cá rô phi ở các mức nhiệt độ khác nhau, từ đó cho biết nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật + Nhiệt độ thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi là bao nhiêu? Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp so với nhiệt độ cực thuận có ảnh hưởng như thế nào tới mức độ sinh trưởng và phát triển của sinh vật? - GV lưu ý HS liên hệ cơ thể mình dưới tác động của nhiệt độ môi trường khác nhau. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm, quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi nhiệm vụ được giao. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật 1. Nhiệt độ * Câu hỏi thảo luận C1. Đường cong trong hình cho thấy khi nhiệt độ quá cao hay quá thấp sẽ làm chậm sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi, thậm chí gây chết. C2. Nhiệt độ thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi là 300C. Nhiệt độ quá cao hay quá thấp so với nhiệt độ cực thuận đều làm chậm sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi, thậm chí gây chết. * Kết luận Mỗi loài sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển, đặc biệt là đối với thực vật và động vật biến nhiệt. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với sinh vật thông qua các ví dụ điển hình về tác động của ánh sáng đối với một số thực vật trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV phân tích ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, HS thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Vai trò của ánh sáng đối với sinh vật, kết quả thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu ảnh hưởng của nước đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của nước đối với sinh vật
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận tìm hiểu các biểu hiện sinh trưởng và phát triển của một số động vật và thực vật khi thiếu nước
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra kết luận về vai trò của nước đối với sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phân tích cho HS: Nước là thành phần cấu tạo của tế bào nên nước ảnh hưởng đến quá trình phân chia và dãn dài của tế bào thực vật. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi mục I.3: Nước có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật như thế nào? Vì sao nước có thể ảnh hưởng tới quá trình này? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai trò của nước đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời trước lớp - Các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 3. Nước * Câu hỏi thảo luận Nếu thiếu nước, quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật sẽ bị chậm hoặc ngừng lại, thậm chí là chết. Do nước là nguyên liệu cấu tạo tế bào và tham gia vào quá trình tổng hợp các chất trong cơ thể, do đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật. * Kết luận Nước tham gia vào quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng nên ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật |
Hoạt động 4. Hướng dẫn HS tìm hiểu ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi tình huống, HS thảo luận trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5. Tìm hiểu ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt.
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các kiến thức về sinh trưởng và phát triển của thực vật để ứng dụng trong hoạt động trồng trọt.
b. Nội dung: GV phân tích về cách điều kiển sinh trưởng và phát triển bằng các yếu tố bên ngoài và bằng các nhân tố bên trong, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt.
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình 37.3, giới thiệu về hoạt động điều khiển sự sinh trưởng và phát triển bằng các yếu tố bên ngoài đối với cây trồng.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi mục II.1 + Nêu các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển ở thực vật trong hình 37.3 và tác dụng của từng biện pháp. Kể thêm các biện pháp khác mà em biết + Người trồng rừng đã điều khiển quá trình sinh trường của cây lấy gỗ bằng cách để mật độ dày khi cây còn non và khi cây đã đạt đến chiều cao mong muốn thì tỉa bớt. Giải thích ý nghĩa của việc làm này. - GV chiếu hình 37.4, phân tích về vai trò điều hòa sự sinh trưởng và phát triển bằng yếu tố bên trong: + 37.4a: Chất kích thích giúp cây quất ra hoa và tạo quả nhanh hơn; + 37.4b: Chất kích thích sinh trưởng khi bón cho cây sẽ làm cho tế bào dài ra nhanh chóng nên cây sẽ lớn lên rất nhanh; + 37.4c: Chất ức chế được sử dụng trong bảo quản nông sản (tỏi, khoai tây) sẽ làm cho các loại nông sản không thể nảy mầm, giúp cho nông sản được cất giữ lâu dài. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi mục II.1b: Đọc thông tin ở mục 1b, lựa chọn loại hormone phù hợp cho các đối tương trong bảng bằng cách đánh dấu X vào ô tương ứng và nêu lợi ích của việc sử dụng loại hormone đó rồi hoàn thành bảng theo mẫu bên:
- GV lưu ý HS vận dụng các kiến thức về các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở cây trồng trong việc trồng và chăm sóc cây tại địa phương. - GV hướng dẫn HS: Sử dụng AI tìm cách cây hoa hồng nở đúng dịp Tết nhưng thời tiết đang quá lạnh Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe trình bày của GV, đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời trước lớp - Các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | II. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn 1. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt a) Điều khiển sinh trưởng và phát triển bằng các yếu tố bên ngoài * Câu hỏi thảo luận C1. - Các biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển trong Hình 37.3: a) Chiếu ánh sáng nhân tạo trong nhà kính để đảm bảo điều kiện ánh sáng cho cây quang hợp. b) Ủ rơm cho cây trồng trong mùa đông giúp hạn chế gió lạnh và giữ nhiệt cho cây trồng. c) Bón phân giúp tăng dinh dưỡng cho cây trồng. d) Tưới đủ nước giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. - Các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển ở thực vật như thắp đèn vào ban đêm để kích thích các loài cây ngày dài ra hoa,... C2. Trồng cây lấy gỗ bằng cách trồng mật độ dày khi cây còn non giúp cho tỉ lệ sống của cây tăng lên, sau đó tỉa bớt giúp cây có đủ ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng để cây sinh trưởng và phát triển tốt.* Kết luận Điều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển bằng các yếu tố bên ngoài: chiếu sáng nhân tạo, bón phân, tưới nước,… b) Điều khiển sinh trưởng và phát triển bằng các nhân tố bên trong * Câu hỏi thảo luận
* Kết luận Điều khiển sinh trưởng và phát triển bằng các nhân tố bên trong: Sử dụng hormone kích thích và ức chế quá trình sinh trưởng. | 6.2.TC1a: HS thực hiện thao tác nhập câu lệnh (prompt) vào công cụ AI: "Đóng vai kỹ sư nông nghiệp, hãy tư vấn cách sử dụng đèn chiếu sáng và chế độ dinh dưỡng để kích thích hoa hồng nở sớm trong thời tiết lạnh." |
Hoạt động 6. Tìm hiểu ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi.
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các ứng dụng của sinh trưởng và phát triển trong hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
b. Nội dung: GV giới thiệu về ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến vật nuôi và vai trò của chất kích thích tăng trưởng; hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi mục II.2
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật trong phòng trừ sinh vật gây hại
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật trong phòng trừ sinh vật gây hại
b. Nội dung: GV giới thiệu về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của sinh vật gây hại, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong phòng trừ sinh vật gây hại
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của sinh vật gây hại trong hình 37.5
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp quan sát hình ảnh về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của muỗi và bướm, thảo luận trả lời câu học mục II.3 trong SGK + Nhận xét về hình thái của muỗi và bướm ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời. + Theo em, diệt muỗi ở giai đoạn nào cho hiệu quả nhất? Vì sao? Hãy đề xuất các biện pháp diệt muỗi và ngăn chặn sự phát triển của muỗi + Hãy đề xuất các biện pháp diệt bướm bảo vệ mùa màng - GV lưu ý với HS: Có thể đưa ra các giải pháp tương tự để phòng trừ các loại côn trùng hay sinh vật gây hịa khác đối với sinh vật và con người. - Yêu cầu về nhà: GV yêu cầu HS thiết kế một ấn phẩm tuyên truyền "Diệt muỗi tận gốc" bằng cách sử dụng công cụ số (Canva/PowerPoint hoặc phần mềm vẽ) để thiết kế Poster/Infographic. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe trình bày của GV, đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời trước lớp - Các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 3. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong phòng trừ sinh vật gây hại * Câu hỏi thảo luận C1. Các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của muỗi và bướm (trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng phát triển thành nhộng và sau đó là con trưởng thành) có sự khác nhau về kích thước (từ nhỏ đến lớn) và hình dạng. C2. Diệt muỗi ở giai đoạn trứng là hiệu quả nhất vì có thể diệt được số lượng nhiều nhất. Các biện pháp diệt muỗi và ngăn chặn sự phát triển của muỗi như: - Giữ môi trường sống sạch sẽ, khô thoáng. - Không sử dụng các dụng cụ chứa nước đọng để muỗi không có môi trường phát triển. - Sử dụng các thiết bị bắt muỗi hiện đại và phun thuốc diệt muỗi. C3. Các biện pháp diệt sâu bướm: dùng đèn bẫy bướm, dùng thuốc trừ sâu để sâu không phát triển được thành bướm. * Kết luận Việc hiểu biết về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển có thể vận dụng để phòng trừ những sinh vật gây hại bằng cách cắt vòng đời của chúng. | 5.3.TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (Canva/PowerPoint hoặc phần mềm vẽ) để thiết kế Poster/Infographic minh họa vòng đời của muỗi và các biện pháp cắt đứt vòng đời đó (đổ nước đọng, thả cá). |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



