Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 41. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐIỀU HÒA, ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở SINH VẬT

I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

1. Mục tiêu 

  • Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật 
  • Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo, điều khiển số con, giới tính). Giải thích tại sao phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây 

2. Năng lực

  • Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật.
  • Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm: Tìm hiểu các yếu tố điều hoà, điểu khiển sinh sản ở sinh vật; Tìm hiểu về các biện pháp điều khiển sinh sản.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng nhận biết những ứng dụng của sinh sản hữu tính trong thực tiễn. Giải thích được vì sao phải bảo vệ các loài còn trùng thụ phấn cho cây.
  • Năng lực riêng 
  • Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều hoà sinh sản ở sinh vật.
  • Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống và chăn nuôi (thụ phấn nhân tạo; điểu khiển số con, giới tính).
  • Giải thích được các hiện tượng trong thực tế vì sao phải bảo vệ các loài côn trùng thụ phấn cho cây.

Năng lực số 

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới được xác định rõ ràng (Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc công cụ tạo Infographic để trình bày các biện pháp điều khiển sinh sản).
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm ví dụ mở rộng về ảnh hưởng của môi trường đến sinh sản).

3. Phẩm chất

  • Có niềm tin yêu khoa học.
  • Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
  • Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học.
  • Luôn cố gắng vươn lên trong học tập cũng như trong lao động sản xuất ở gia đình và địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD, SBT KHTN 7. 
  • Hình ảnh liên quan đến nội dung bài học 
  • Máy tính, máy chiếu
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề, HS thảo luận trả lời câu hỏi, xác định nhiệm vụ học tập của bài. 

c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đặt câu hỏi: Nêu ý nghĩa của sinh sản đối với chăn nuôi và trồng trọt

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, suy nghĩ câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp

Ý nghĩa của sinh sản đối với chăn nuôi và trồng trọt: tăng quá trình tạo quả, hạt và tăng số lượng vật nuôi phục vụ nhu cầu con người. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, đặt vấn đề dẫn dắt vào bài mớiLàm thế nào để trong chăn nuôi và trồng trọt, con người có thể chủ động nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi? Cơ sở của các biện phát đó là gì? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời được các câu hỏi đó. Bài 41. Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật 

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật

b. Nội dung: GV cung cấp thông tin, tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hình thành hoa, quả ở thực vật và quá trình sinh trứng, sinh tinh ở động vật ; đề xuất các biện phát giúp tăng năng suất vật nuôi, cây trồng. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật 

a. Mục tiêu: 

HS nêu được cơ chế điều hòa sinh sản ở sinh vật 

- HS rút ra cơ sở của việc con người đã chủ động điều khiển quá trình sinh sản ở động vật và thực vật trong trồng trọt và chăn nuôi. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK. 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật 

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-  GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi: 

+ Trình bày cơ chế điều hào sinh sản ở sinh vật 

+ Nêu cơ sở của việc con người điều khiển quá trình sinh sản ở sinh vật theo nhu cầu của con người. 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời trước lớp 

- Các HS khác nhận xét, bổ sung 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

II. Điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật   

1. Điều hào sinh sản ở sinh vật 

Quá trình sinh sản ở sinh vật được điều hòa chủ yếu bởi các hormone. 

- Ví dụ

+ Ở thực vật: hormone florigen kích thích sự ra hoa 

+ Ở động vật: một số hormone do tuyến yên tiết ra có khả năng điều khiển quá trình sinh tinh trùng và trứng. 

2. Điều khiển sinh sản ở sinh vật 

Dựa vào ảnh hưởng của hormone và yếu tố môi trường tới sinh sản của sinh vật mà con người đã điều khiển quá trình sinh sản phù hợp với mục đích chăn nuôi và trồng trọt.

Hoạt động 3. Tìm hiểu việc vận dụng những hiểu biết về sinh sản hữu tính trong thực tiễn đời sống 

a. Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về sinh sản hữu tính vào trồng trọt và chăn nuôi. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi mục III   

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức đã học 

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao 

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Trong điều khiển sinh sản ở động vật, những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và chín hàng loạt?

A. Sử dụng hormone hoặc thay đổi yếu tố môi trường 

B. Nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo 

C. Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường 

D. Sử dụng hormone

Câu 2: Mục đích thắp đèn vào ban đêm cho cây thanh long là

A. để thanh long ra nhiều hoa và tạo quả trái vụ.

B. để tăng khả năng sinh trưởng của cây thanh long.

C. để tăng khả năng chống chịu của cây thanh long.

D. để kéo dài thời gian sinh sản của cây thanh long.

Câu 3: Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật là

A. ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, hormone

B. di truyền, độ ẩm, độ tuổi, hormone

C. di truyền, độ ẩm, nhiệt độ, độ tuổi

D. ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 8. Khẳng định sau đây đúng hay sai? 

STTKhẳng địnhĐúng/ Sai
1Thụ tinh nhân tạo có tác dụng là sử dụng hiệu quả các con đực mang đặc điểm tốt.  
2Bảo vệ các loài côn trùng thụ phấn trong tự nhiên làm tăng hiệu quả thụ phấn cho cây trồng  
3Sử dụng hormone nhân tạo để kích thích ra hoa, phân hóa hoa đực hoặc hoa cái  
4Kích thích cây thanh long ra hoa trái vụ bằng cách thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm  
5Nuôi cấy phôi ở động vật bao gồm các bước tách tinh trùng thành hai loại rồi cho thụ tinh với trứng trong ống nghiệm, sau đó nuôi cấy hợp tử trong môi trường nhân tạo 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
DADCADA

Câu 8. 1 – Đ;         2 – Đ;         3 – Đ;          4 – Đ;          5 – S 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. 

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao 

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 7 kết nối – Phần sinh học bài 41 : Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay