Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 34. VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
VÀO THỰC TIỄN
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Năng lực
- Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng học được về hiện tượng cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật để giải thích và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực riêng
- Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
- Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ,…
Năng lực số
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần tìm các mô hình nông nghiệp thông minh ứng dụng cảm ứng) và thực hiện tìm kiếm trên môi trường số.
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot để lập kế hoạch thay đổi thói quen cá nhân).
2. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiện.
- Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Hình ảnh về các ứng dụng của hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến ứng dụng của cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật trong thực tiễn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời vấn đề GV đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt câu hỏi: Vì sao trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,… người ta thường phải làm giàn cho cây?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh/ video, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp
à Khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,… người trồng thường phải làm giàn cho cây vì: các loại cây này thuộc dạng thân leo, việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các loại cây này cố định, nhánh bám vững, cây vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng chúng có thể nhận ra và bám vào giá thể, không có giác quan chúng vẫn nhận ra được ánh áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh hoạt. Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán những thay đổi từ môi trường và có phản ứng đề phòng hay thích ứng từ rất sớm,…Con người đã ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt dựa vào hình ảnh trong SGK và các ví dụ trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi của HS về ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: HS nêu được những hiện tượng ứng dụng cảm ứng vào chăn nuôi
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các ví dụ ứng dụng hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi.
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình 34.3 về một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng trong chăn nuôi cho HS quan sát.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát hình ảnh kết hợp đọc thông tin mục II trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi: Nêu các ví dụ ứng dụng hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi mà em biết. - GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI trên điện thoại/máy tính nhờ AI lập một kế hoạch huấn luyện chó đi vệ sinh đúng chỗ trong 7 ngày Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời trước lớp - Các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | II. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi - Dựa trên những hiểu biết về tập tính học được ở động vật, con người đã huấn luyện cho các vật nuôi trong nhà hình thành được những tập tính tốt như ăn ngủ đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, nghe hiệu lệnh (tiếng kẻng, tiếng gọi, huýt sáo, tiếng vỗ tay,…) * Câu hỏi thảo luận
| 6.2.TC1a: HS thực hiện thao tác nhập câu lệnh (prompt) vào công cụ AI: "Lập kế hoạch 7 ngày huấn luyện chó con đi vệ sinh đúng chỗ dựa trên nguyên tắc phản xạ có điều kiện. Ghi rõ các bước thực hiện mỗi ngày." |
Hoạt động 3. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập và đời sống
a. Mục tiêu: HS nhận biết thói quen tốt hay xấu, từ đó định hướng cách loại bỏ thói quen không tốt, lập kế hoạch và thực hiện thói quen tốt.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra các hoạt động, lập kế hoạch loại bỏ các thói quen không tốt và hình thành các thói quen tốt.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Đâu không phải ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào trồng trọt, chăn nuôi và đời sống.
A. Chế độ chiếu sáng trong trồng trọt.
B. Hình thành thói quen ăn, ngủ đúng giờ cho động vật nuôi.
C. Huấn luyện động vật.
D. Chiết cành cây.
Câu 2: Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật cho biết đâu không phải là một trông các bước để hình thành thói quen này cho bản thân.
A. Chọn sách mình yêu thích
B. Đọc hàng ngày trong thời gian phù hợp
C. Đọc dồn dập thật nhiều sách
D. Tự đánh giá thói quen đọc sách của bản thân
Câu 3: Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen thuộc là gà, vịt từ xa đã chạy về để ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật và cả người chăn nuôi. Đâu không phải cách thức hợp lý hình thành tập tính trên cho vật nuôi.
A. Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định
B. Cho ăn mỗi lần vật nuôi là, đúng theo yêu cầu
C. Chỉ cho ăn vào thời gian cố định
D. Đánh đập khi vật không làm đúng theo yêu cầu.
Câu 4: Khi nuôi mèo để bắt chuột, để huấn luyện giúp mèo có thói quen bắt chuột thì thức ăn cho mèo cần có?
A. Thịt chuột non.
B. Thịt sống.
C. Cơm.
D. Cá rán
Câu 5: Đâu là một ứng dụng về tập tính học được của động vật trong chăn nuôi?
A. Nghe tiếng gọi “chích chích” gà chạy tới.
B. Trồng cỏ và ủ men cho bò ăn để tăng khả năng hấp thụ thức ăn cho bò.
C. Nuôi lợn theo đàn để tăng lượng thức ăn của các cá thể
D. Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
*Đáp án
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 |
| D | C | D | B | A | A | C | A | D | C |
Bài tập: Ghép các hiện tượng cảm ứng của vật nuôi (cột A) với lợi ích đối với con người (ở cột B) cho phù hợp.
| A. Hiện tượng cảm ứng | B. Lợi ích đối với con người |
| 1. Ăn, ngủ đúng giờ | a) Giảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí được nguồn thức ăn |
| 2. Đi vệ sinh đúng chỗ | b) Giúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn |
| 3. Nghe hiệu lệnh là về chuồng | c) Hạn chế sự mất vệ sinh và giảm công sức vệ sinh chuồng trại |
| 4. Nghe hiệu lệnh là đến ăn | d) Giúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật nuôi về chuồng |
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
1 – b; 2 – c ; 3 – d; 4 – a.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án KHTN 7 kết nối – Phần sinh học bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
