Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 31. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở ĐỘNG VẬT
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS sẽ:
- Dựa vào sơ đồ khái quát, mô tả được con đường thu nhận và tiêu hóa thực ăn trong ống tiêu hóa ở động vật (đại diện ở người).
- Trình bày được con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật.
- Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật, lấy ví dụ cụ thể hai vòng tuần hoàn ở người.
- Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống,…)
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động khoa học tự nhiên.
Năng lực về sinh học:
- Năng lực nhận thức: Tìm hiểu con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát con đường trao đổi chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa ở động vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những kiến thức đã học để cơ thể biết cần uống mỗi ngày của bản thân và các thành viên trong gia đình.
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng... cho các quá trình hợp tác
- 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Hình ảnh về các bữa ăn của con người.
- Đoạn phim ngắn về động vật ăn thịt săn mồi, động vật ăn cỏ (nếu có)
- Tranh ảnh về hai vòng tuần hoàn ở người.
- Video hoạt động của hệ tuần hoàn ở người (nếu có)
- Hình ảnh, video minh họa về tình trạng thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng ở người, một số tác nhân gây bệnh cho hệ tiêu hóa ở người.
- Máy tính và máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật (đại diện ở người)
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu con đường thu nhận và khái quát quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I – SGK tr.131, Hình 31.1 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I – SGK tr.131, liên hệ các kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi: Động vật lấy thức ăn từ môi trường ngoài thông qua hoạt động nào? Em hãy kể tên các dạng thức ăn chủ yếu của động vật. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Sự trao đổi các chất dinh dưỡng ở động vật diễn ra qua các giai đoạn nào? Để cơ thể hấp thụ được, các chất dinh dưỡng trong thức ăn cần được biến đổi ra sao? - GV yêu cầu HS quan sát Hình 31.1 hoặc xem video về quá trình tiêu hóa thức ăn ở người và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người.
(Video quá trình tiêu hóa thức ăn ở người: https://www.youtube.com/watch?v=Ldl9FHgLtJU) Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi. - GV quan sát HS: Thảo luận, hướng dẫn HS khi cần. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật - Động vật lấy thức ăn từ môi trường ngoài thông qua hoạt động ăn và uống. - Ăn là hoạt động cần thiết để động vật đưa các chất dinh dưỡng vào cơ thể. - Các dạng thức ăn chủ yếu của động vật: + Động vật ăn cỏ: ăn thức vật. + Động vật ăn thịt: ăn các động vật khác. + Động vật ăn tạp: ăn cả thực vật và động vật. - Sự trao đổi các chất dinh dưỡng ở động vật diễn ra qua 3 giai đoạn: ăn, tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng, thải phân. - Để cơ thể hấp thụ được thì các chất dinh dưỡng có trong thức ăn như carbohydrate, protein, lipid,… cần phải được biến đổi thành các chất đơn giản. - Quá trình biến đổi này được thực hiện nhờ hoạt động tiêu hóa trong ống tiêu hóa. - Mô tả con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người: gồm 3 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Thức ăn được đưa vào miệng và bắt đầu biến đổi trong ống tiêu hóa. + Giai đoạn 2: Thức ăn được biến đổi để trở thành các chất đơn giản dọc theo ống tiêu hóa (hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) và được hấp thụ chủ yếu ở ruột non. + Giai đoạn 3: Các chất cặn bã còn lại được thải ra ngoài dưới dạng phân qua hậu môn. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II – SGK tr.132, Hình 31.2, Hình 31.3, Hình 31.4, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu sự vận chuyển các chất ở động vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể thông qua hai vòng tuần hoàn ở người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III – SGK tr.133, Hình 31.5, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự vận chuyển các chất ở động vật.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5 – 6 HS) và yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu thông tin mục III – trong SGK tr.133, quan sát Hình 31.5, video hoạt động của hệ tuần hoàn ở người và trả lời câu hỏi: + Nguyên liệu và sản phẩm của quá tình trao đổi chất ở tế bào là gì? Các nguyên liệu này lấy từ đâu và sản phẩm trao đổi chất của tế bào được thải ra khỏi cơ thể như thế nào? + Hệ cơ quan nào thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật? + Mô tả con đường vận chuyển các chất ở động vật và người.
- GV kết luận: Sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật chủ yếu được thực hiện nhờ hệ tuần hoàn. + Trong vòng tuần hoàn lớn, máu đỏ tươi giàu O2 được tim bơm đi nuôi cơ thể. Tại các tế bào, mô, cơ quan, máu nhận các chất bài tiết và CO2 trở thành máu đỏ thẫm và trở về tim. + Trong vòng tuần hoàn nhỏ, máu đỏ thẫm nghèo O2 được tim bơm lên phổi, tại đây máu nhận O2, thải CO2 trở thành máu đỏ tươi giàu O2 và trở về tim. - Để giúp học sinh hình dung rõ hơn vòng tuần hoàn lớn và nhỏ, GV hướng dẫn dùng AI với câu lệnh: "Hãy lập một bảng so sánh ngắn gọn sự khác biệt về đường đi của 'Vòng tuần hoàn lớn' và 'Vòng tuần hoàn nhỏ' ở người". - GV mở rộng thêm về sự vận chuyển các chất: + Khi đi qua hệ tiêu hóa, máu sẽ hấp thụ các chất dinh dưỡng ở ruột non sau đó qua gan và quay trở về tim. + Máu đến thận mang theo các sản phẩm bài tiết, các chất bài tiết được lọc tại đây tạo thành nước tiểu để thải ra ngoài. + Để bảo vệ hệ tuần hoàn, cần tránh các tác nhân có hại như rượu, bia, thuốc lá; hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ;… Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi. - GV quan sát HS thảo luận, hướng dẫn HS khi cần. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Tìm hiểu sự vận chuyển các chất ở động vật - Nguyên liệu và sản phẩm của quá trình trao đổi chất ở tế bào là: + Nguyên liệu: oxygen được lấy từ phổi và chất dinh dưỡng do các cơ quan tiêu hóa cung cấp. + Sản phẩm: Các sản phẩm thải (trong đó có CO2) được máu vận chuyển đến phổi và cơ quan bài tiết để thải ra ngoài. - Hệ tuần hoàn thực hiện sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật. - Mô tả con đường vận chuyển các chất ở động vật và người: Ở cơ thể người, các chất được vận chuyển chủ yếu nhờ hai vòng tuần hoàn. + Trong vòng tuần hoàn nhỏ: máu đỏ thấm nghèo O2 được tim bơm vào động mạch phổi lên phổi, tại đây máu nhận O2 và thải CO2 nên chuyển sang màu đỏ tươi, theo tính mạch phổi trở về tim. + Trong vòng tuần hoàn lớn: máu đỏ tươi giàu O2 được tim bơm vào động mạch đi nuôi cơ thể. Tại mao mạch của các cơ quan, máu cung cấp O2 cho các tế bào, cơ quan. Máu nhận CO2 từ các tế bào, cơ quan trở thành máu đỏ thẫm và được vận chuyện theo tĩnh mạch về tim. | 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI |
Hoạt động 4. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn.
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong việc xây dựng thực đơn ăn uống phù hợp với lứa tuổi hay vệ sinh ăn uống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục IV – SGK tr.134, Bảng 31.1, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua trò chơi hỏi đáp bằng câu trắc nghiệm nhanh.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho từng câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1. Nguyên liệu đầu vào của hệ tiêu hoá bao gồm những gì ?
A. Thức ăn, nước, muối khoáng
B. Ôxi, thức ăn, muối khoáng
C. Vitamin, muối khoáng, nước
D. Nước, thức ăn, ôxi, muối khoáng
Câu 2. Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?
A. Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.
B. Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
C. Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
D. Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.
Câu 3. Hoạt động nào sau đây không giúp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh?
A. Rửa tay trước khi ăn.
B. Ăn chín, uống sôi
C. Ăn bữa ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng.
D. Ăn các bữa khuya.
Câu 4. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống trong một ngày.
A. 1000 mL.
B. 1500 mL.
C. 2000 mL.
D. 3000 mL.
Câu 5. Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?
A. Hạn chế ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.
B. Kiểm tra sức khỏe định kì, thường xuyên kiểm tra huyết áp.
C. Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 6. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời trước lớp:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| A | A | D | C | D | C | D | B | C | C |
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

