Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG VIII. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT

BÀI 33. CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

1. Năng lực

  • Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập các nội dung về cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật; chủ động tìm kiếm nguồn tài liệu liên quan; tích cực tìm hiểu về các hiện tượng cảm ứng của sinh vật và tập tính ở động vật trong tự nhiên và trong đời sống.
  • Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt dưới dạng viết và nói về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật; Lắng nghe, phản hồi và tranh biện về nội dung được giao khi hoạt động nhóm và trong tập thể lớp. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng học được về hiện tượng cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật để giải thích và vận dụng vào thực tiễn.
  • Năng lực riêng 
  • Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật ( ở thực vật và động vật)
  • Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa.
  • Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật. 

Năng lực số 

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot để phân loại và lấy ví dụ mở rộng về tập tính).

2. Phẩm chất

  • Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. 
  • Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
  • Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát tính cảm ứng ở sinh vật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 7. 
  • Hình ảnh liên quan đến các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật. 
  • Video về cảm ứng ở sinh vật 
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.

- Nhận biết các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật thông qua quan sát tranh ảnh/video

b. Nội dung: GV chiếu video về hiện tượng cảm ứng ở sinh vật, HS quan sát trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: nhận biết được hiện tưởng cảm ứng ở sinh vật 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chiếu hình ảnh/ video về hiện tượng xảy ra khi chạm tay vào lá cây trinh nữ (cây xấu hổ), hướng mọc của thân cây ở nơi chỉ được chiếu sáng từ một phía cho HS quan sát 

Video cây xấu hổ

Video hướng mọc của thân cây (0:00 – 0:56)

- GV đặt câu hỏi: Các hiện tượng đó gọi là gì và có vai trò gì đối với sinh vật?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh/ video, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới Chương VIII. Cảm ứng ở sinh vật. Bài 33. Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cảm ứng và vai trò của cảm ứng ở sinh vật. 

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và vai trò của cảm ứng dựa vào tranh ảnh và các ví dụ thực tế. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình trong mục I.1 để phát biểu khái niệm cảm ứng và hoàn thành câu hỏi trong SGK. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm, vai trò của cảm ứng ; nội dung thảo luận câu hỏi mục I 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình 33.1, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi 1, 2 

+ Quan sát Hình 33.1 và hoàn thành theo mẫu Bảng 33.1.

kenhhoctap

HìnhKích thíchPhản ứng
aÁnh sángNgọn cây hướng về phía có ánh sáng
b??
c??
d??
e??

+ Nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật. Chỉ rõ tác nhân kích thích và phản ứng của sinh vật.

- Từ những ví dụ về  cảm ứng, GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK – tr139:  Nếu các sinh vật không có phản ứng đối với các kích thích đến từ môi trường (ví dụ: cây ở Hình 33.1a không có phản ứng hướng về phía có ánh sáng) thì điều gì sẽ xảy ra. 

à Nếu không có phản ứng đối với các kích thích thì sinh vật sẽ không thể tồn tại được. Hình 33.1a, nếu cây không có phản ứng hướng về phía có ánh sáng thì cây sẽ không đủ ánh sáng để quang hợp, dần dần sẽ gây chết cây.

GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai trò của cảm ứng đối với sinh vật. 

- GV yêu cầu HS nêu vai trò của từng hiện tượng cảm ứng trong Hình 33.1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm, quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi học sinh trả lời miệng/ trình bày bảng trả lời các câu hỏi nhiệm vụ được giao.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. 

I. Cảm ứng và vai trò của cảm ứng ở sinh vật 

1. Cảm ứng ở sinh vật là gì ? 

Câu hỏi thảo luận 

C1. 

HìnhKích thíchPhản ứng
aÁnh sángNgọn cây hướng về phía có ánh sáng
bNước- Rễ cây hướng về phía nguồn nước
cNhiệt độ

- Khi trời lạnh, da tím tái, lỗ chân lông thu lại (sởn gai ốc), mặc thêm áo ấm.

- Khi trời nóng, cơ thể thoát nhiều mồ hôi, mặc quần áo mỏng.

dTiếng kêu gà mẹ- Gà con sẽ chạy đến chỗ mẹ khi nghe thấy tiếng kêu của gà mẹ.
eGiá thể- Cây trầu bà bám vào giá thể để vươn lên cao.

C2. Một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật:

  • Con người nổi da gà khi tròi lạnh
  • Gà chạy đến khi nghe người gọi cho ăn
  • Chó sủa khi gặp người lạ
  • Cây hoa quỳnh nở vào ban đêm

2. Vai trò của cảm ứng ở sinh vật 

Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển. 

Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm tập tính ở động vật 

a. Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm tập tính và lấy ví dụ về tập tính trong thực tế. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát ví dụ, đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được: tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường, đảo bảo cho động vật tồn tại và phát triển; kết quả thảo luận trả lời câu hỏi mục II   

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của tập tính 

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của tập tính đối với động vật thông qua việc nhận biết vai trò của các tập tính trong đời sống. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi.   

c. Sản phẩm học tập: HS rút ra kết luận về vai trò của tập tính đối với động vật, kết quả thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. 

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu vai trò của các tập tính được nhắc đến trong câu hỏi ở mục II.2: Hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 33.2.

Tập tính ở 

động vật

Tác dụng đối với động vật
Mèo bắt chuột thường rình mồi, vồ mồi, vờn mồi?
Chim công đực thường múa, khoe bộ lông sặc sỡ để quyến rũ con cái vào mùa sinh sản?
Chim én di cư về phương nam vào cuối mùa thu?
Chó sói thường đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu?
Trâu rừng thường sống theo đàn?

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai trò của tập tính đối với động vật. 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tập tính của chim tu hú trong phần mở rộng SGK. 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời trước lớp 

- Các HS khác nhận xét, bổ sung 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

2. Vai trò của tập tính   

* Câu hỏi thảo luận 

Tập tính ở 

động vật

Tác dụng đối với động vật
Mèo bắt chuột thường rình mồi, vồ mồi, vờn mồiGiúp mèo bắt được con mồi
Chim công đực thường múa kheo bộ lông sặc sỡ để quyến rũ con cái vào mùa sinh sảnThu hút con cái để giao phối và sinh sản
Chin én di cư về phương nam vào cuối thuTránh rét về mùa đông
Chó sói thường đánh dấu lãng thổ bằng nước tiểuBảo vệ vùng sinh tồn
Trâu rừng thường sống theo đànChống lại kẻ thù và hỗ trợ kiếm ăn

* Kết luận 

- Tập tính giúp động vật thích ứng với môi trường sống để tồn tại và phát triển.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học 

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao 

d. Tổ chức thực hiện :

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. 

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao 

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu một số hiện tượng cảm ứng ở sinh vật, yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành thông tin trong bảng. 

Hiện tượng cảm ứngKích thích
Rễ cây mọc dài về phía có nước  
Thân cây mọc cong về phía có ánh sáng 
Thân cây trầu không bám vào thân cây cau  
Những con vịt bỏ chạy khi bị người xua đuổi  
Chó vẫy đuôi khi nghe tiếng chân người quen.  

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Bài tập. 

Hiện tượng cảm ứngKích thích
Rễ cây mọc dài về phía có nước Nước 
Thân cây mọc cong về phía có ánh sángÁnh sáng 
Thân cây trầu không bám vào thân cây cau Trụ bám  
Những con vịt bỏ chạy khi bị người xua đuổi Con người  
Chó vẫy đuôi khi nghe tiếng chân người quen. Âm thanh 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

*Hướng dẫn về nhà:

  • Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
  • Tìm thêm về một số tập tính ở các loài động vật 
  • Đọc trước bài 34. Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn. 

=> Giáo án KHTN 7 kết nối – Phần sinh học bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay