Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 42. CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Mục tiêu
- Dựa vào sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể sinh vật và môi trường (tế bào- cơ thể- môi trường) và sơ đồ quan hệ giữa các hoạt động sống (trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng- sinh trưởng, phát triển- cảm ứng- sinh sản) chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
2. Năng lực
- Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể, môi trường và các hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể, môi trường và các hoạt động sống của cơ thể sinh vật; sử dụng ngôn ngữ kết hợp với sản phẩm nhóm để trình bày ý tưởng thực hiện nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để chứng minh cơ thể là một thể thống nhất
- Năng lực riêng
- Dựa vào sơ đồ mối quan hệ tế bào – cơ thể - môi trường và sơ đồ quan hệ giữa các hoạt động sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng – sinh trưởng, phát triển – cảm ứng – sinh sản, chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất .
Năng lực số
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để đưa ra các giả thuyết "Điều gì xảy ra nếu..." nhằm kiểm chứng tính thống nhất của cơ thể).
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm các ví dụ thực tế về sự thích nghi của cơ thể với môi trường).
3. Phẩm chất
- Có niềm tin yêu khoa học.
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học.
- Luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, SBT KHTN 7.
- Sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường
- Sơ đồ mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể
- Máy tính, máy chiếu
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường thông qua tranh ảnh, sơ đồ
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS mô tả được mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường ; kết quả thảo luận trả lời câu hỏi mục I trong SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình 42.1 về sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi trong SGK: + Cho biết tế bào có các hoạt động sống nào? Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì điều gì sẽ xảy ra. + Quan sát Hình 42.1, mô tả mỗi quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi nhiệm vụ được giao. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. Mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể sinh vật và môi trường * Câu hỏi thảo luận C1. - Tế bào có các hoạt động sống là: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng. - Hoạt động sống ở cấp độ tế bào là cơ sở cho hoạt động sống cấp độ cơ thể và ngược lại hoạt động sống cấp độ cơ thể điều khiển hoạt động sống của tế bào. → Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì tế bào đó sẽ không thể tồn tại được. C2. Mỗi quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng, nước, chất khoáng và O2 từ môi trường cung cấp cho tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất để lớn lên, sinh sản và cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực hiện được các hoạt động sống. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật
a. Mục tiêu: HS phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bài tập, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bài tập: Em hãy cho biết nguyên nhân gây béo phì và cách phòng chống béo phì
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Chatbot AI hoặc ứng dụng tính BMI online để tính chỉ số khối cơ thể. Sau đó yêu cầu AI đề xuất 1 thực đơn cân bằng dinh dưỡng để cơ thể khỏe mạnh.
6.2.TC1a: Học sinh sử dụng Chatbot AI hoặc ứng dụng tính BMI online để tính chỉ số khối cơ thể (BMI) của bản thân (hoặc một ví dụ giả định), sau đó yêu cầu AI đề xuất một thực đơn 1 ngày cân bằng dinh dưỡng để duy trì cơ thể khỏe mạnh (thể thống nhất).
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS đứng dậy trình bày câu trả lời:
+ Nguyên nhân gây béo phì: chủ yếu là do cơ thể thu nhận quá nhiều năng lượng từ thức ăn và đồ uống dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất của tế bào và cơ thể.
+ Cách phòng chống béo phì: cần rèn luyện thói quen ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học
- Tìm hiểu thêm về các chế độ dinh dưỡng và bài tập luyện giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh
=> Giáo án KHTN 7 kết nối – Phần sinh học bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
