Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG IX. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
BÀI 36. KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Năng lực
- Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, đặc điểm của mô phân sinh.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác để tìm ra các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật và đặc điểm của mô phân sinh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực tiễn nhờ đâu cây lớn lên, rễ dài ra và thân cành to ra được.
- Năng lực riêng
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ lát cắt ngang thân cây 2 lá mầm, trình bày được chức năng mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó.
Năng lực số
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để phân biệt hai khái niệm dễ nhầm lẫn: Sinh trưởng và Phát triển qua các ví dụ cụ thể).
2. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiện.
- Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Hình ảnh, video về sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
- Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, HS thảo luận trả lời vấn đề GV đưa ra.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV vấn đề: Mỗi sinh vật từ khi hình thành, sinh ra và lớn lên đều trải qua quá trình sinh trưởng và phát triển.
- GV đặt câu hỏi: Nếu một cá thể sinh vật sinh ra không lớn lên, không có sự thay đổi gì thì chuyện gì sẽ xảy ra?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới: Bài học này hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu quá trình sinh trưởng và phát triển là gì? Các quá trình này diễn ra như thế nào? Bài 36. Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
a. Mục tiêu: HS khai thác thông tin trong SGK để rút ra được khái niệm sinh trưởng và phát triển
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Khái niệm về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
- Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi của HS về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
a. Mục tiêu: HS khai thác hình để tìm hiểu về các giai đoạn của sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
b. Nội dung: GV giải thích dấu hiệu nhận biện các giai đoạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật, HS thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được các giai đoạn của sinh trưởng và phát triển của sinh vật; kết quả thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK mục I.2
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS dựa vào phần bài tập vừa hoàn thành kết hợp nghiên cứu thông tin mục I.2 và quan sát H36.1 a, b thảo luận nhóm 4 HS trả lời câu hỏi: + Trình bày các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam và con ếch? + Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào? - GV lưu ý với HS: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển không phải giống nhau ở mọi loài, những giai đoạn sinh trưởng, phát triển là đặc trương cho loài. - GV lấy ví dụ về vòng đời của con châu chấu và vòng đời của con người để HS so sánh.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời trước lớp - Các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 2. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật * Câu hỏi thảo luận C1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam và con ếch: - Cây cam: Giai đoạn sinh trưởng (cây con → cây trưởng thành) và giai đoạn phát triển (cây ra hoa → cây tạo quả → hạt). - Con ếch: Giai đoạn phát triển (trứng đã thụ tinh → ấu trùng → ếch con). Giai đoạn sinh trưởng (ếch con → ếch trưởng thành). Trong quá trình phát triển của cây cam hay con ếch vẫn có sự sinh trưởng và ngược lại. C2. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển: Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời. Sinh trưởng giúp cơ thể lớn lên đến giai đoạn phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể (phát triển). Do đó, sinh trưởng gắn với phát triển và phát triển trên cơ sở của sinh trưởng. |
Hoạt động 3. Tìm hiểu mô phân sinh và chức năng của mô phân sinh
a. Mục tiêu: Kích thích sự tò mò của học sinh về cơ chế của quá trình lớn lonw ở thực vật và động vật.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời các câu hỏi về mô phân sinh và chức năng của mô phân sinh.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là:
A. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên
B. Mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ
C. Mô phân sinh lá và mô phân sinh thân
D. Mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ.
Câu 2: Sinh trưởng là
A. sự tăng về kích thước của cơ thể.
B. sự tăng về khối lượng của cơ thể.
C. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể.
D. sự phát sinh hình thái cơ quan.
Câu 3: Giai đoàn nào sau đây là sự phát triển của sinh vật?
A. Cây cam con à cây cam trưởng thành
B. Ếch con à ếch trưởng thành
C. Thân cây cam to ra
D. Trứng ếch thụ tinh à ấu trùng
Câu 4. Mô phân sinh là
- nhóm tế baò có khả năng phân chia
B. nhóm tế bào không có khả năng phân chia
C. nhóm tế bào màu xanh
D. nhóm tế bào màu xám
Câu 5. Cây cam cao lên nhờ
A. mô phân sinh lóng
B. mô phân sinh đỉnh ngọn
C. mô phân sinh bên
C. mô phân sinh trụ
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi
| 1A | 2C | 3D | 4A | 5B |
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án KHTN 7 kết nối – Phần sinh học bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
