Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG X. SINH SẢN Ở SINH VẬT
BÀI 39. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở SINH VẬT
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Mục tiêu
- Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật
- Nêu được khái niệm sinh sản vô tính ở sinh vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực v ật. Lấy được ví dụ minh họa
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa
- Trình bày được vai trò và các ứng dụng của sinh sản vô tính vào thực tiễn
2. Năng lực
- Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập; biết tự tìm kiến thức thông qua tài liệu tham khảo, qua kênh hình, qua sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Chủ động trong giao tiếp, biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp để trình bày một nội dung kiến thức, tự tin khi nói trước đám đông. Làm việc theo nhóm, tập thể để giải quyết một nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ thông tin.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận thức và giải quyết được các tình huống trong học tập, biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề cần giải quyết.
- Năng lực riêng
- Phát biểu được khái niệm sinh sản ở sinh vật.
- Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
- Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính trong đời sống con người
- Gỉải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến kiến thức bài học.
Năng lực số
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới được xác định rõ ràng (Sử dụng phần mềm tạo sơ đồ tư duy để hệ thống hóa các hình thức sinh sản).
- 6.2.TC1b: Thực hành được các kỹ năng sử dụng AI thông qua các bài tập và dự án nhỏ (Sử dụng Chatbot AI để giải thích cơ chế của nuôi cấy mô tế bào một cách đơn giản).
3. Phẩm chất
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;
- Có ý thức tự học, tìm tòi kiến thức mới
- Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học.
- Yêu thương, chăm sóc và bảo vệ cơ thể, môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, SBT KHTN 7.
- Hình ảnh/ video liên quan đến nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm hiểu trên sách, báo, internet hoặc người thân về những hạn chế của hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật.
- Bài thuyết trình theo nhóm về ứng dụng của hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người tiến hành (giâm cành, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy tế bào và mô thực vật)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sinh sản là quá trình tạo thành cá thể mới từ cơ thể ban đầu, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu ví dụ về sinh sản và phân biệt được các hình thức sinh sản.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình 39.2 trong SGK : sinh sản ở một số sinh vật cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi mục I trong SGK: Quan sát hình 39.1 kết hợp kiến thức đã biết, hãy nêu khái niệm sinh sản và lấy ví dụ à Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài à VD: Gà đẻ trứng, Lợn đẻ con, tre sinh sản bằng rễ ra măng non - GV hướng dẫn HS phân biệt 2 hình thức sinh sản hữu tính và vô tính (sinh sản có và không có sự tham gia của giao tử đực và giao tử cái) - GV hướng dẫn HS: Dùng Chatbot AI để tìm thêm 3 ví dụ về sinh sản vô tính và 3 ví dụ về sinh sản hữu tính. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm, quan sát hình ảnh, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi nhiệm vụ được giao. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. Sinh sản là gì? - Khái niệm: Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. - Có 2 hình thức sinh sản:
| 6.2.TC1b: Học sinh sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT) để thực hành kỹ năng đặt câu hỏi: "Lấy cho tôi 3 ví dụ về động vật sinh sản vô tính và 3 ví dụ sinh sản hữu tính", sau đó chia sẻ kết quả với nhóm. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm sinh sản vô tính
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật, lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về sinh sản vô tính.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi mục II.2
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||||||||||
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Ở một số loài thực vật, các cơ quan sinh dưỡng như: rễ, thân, lá ngoài chức năng nuôi dưỡng cây, chúng còn có thể tạo thành cây mới. Vậy cây con được tạo ra từ những cơ quan đó được gọi là hình thức sinh sản gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập về sinh sản vô tính ở thực vật. (phụ lục) - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình 39.5, trả lời câu hỏi mục II.2 + Hãy kể tên một số loài cây khác có khả năng sinh sản bằng rễ, thân, lá mà em biết. +Vì sao người ta gọi hình thức sinh sản từ rễ, thân lá, là sinh sản sinh dưỡng? - GV mở rộng thêm: có hai hình thức sinh sản sinh dưỡng: + Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ( thân bò, thân rễ, thân củ, rễ củ , lá,….) + Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo ( nhân giống vô tính) - GV lưu ý cho HS: + Ý nghĩa của hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật: giúp thực vật duy trì nói giống trong điều kiện khó khăn, trong khi sinh sản hữu tính không thực hiện được. + Một số tác hại đối với con người: nhiều loài cỏ dại sinh sản bằng thân rễ phát triển rất nhanh khí có điều kiện thời tiết thuận lợi, do đó cần có các biện phát để diệt các loại cỏ dại này. à GV yêu cầu HS trình bày các biện pháp diệt cỏ dại?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời trước lớp - Các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật * Phiếu học tập
- Đặc điểm của sinh sản vô tính ở thực vật + Gồm 2 hình thức sinh sản sinh dưỡng (chủ yếu) và sinh sản bào tử + Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản trong đó cơ thể mới được hình thành từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ (như rễ, thân, lá). * Câu hỏi thảo luận C1. Một số loài cây khác có khả năng sinh sản bằng rễ, thân, lá: cây khoai tây, hành lá, gừng, tỏi, cây sống đời, cây thuốc bỏng,... C2. Hình thức sinh sản từ thân, rễ, lá được gọi là hình thức sinh sản sinh dưỡng vì cơ thể mới được tạo thành từ các bộ phận, cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. | |||||||||||||||||||||||
Hoạt động 4. Tìm hiểu các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về các hình thức sinh sản sinh vô tính ở động vật
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5. Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trình bày về kĩ thuật giâm cành, ghép, chiết cành và nuôi cấy mô, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi mục II.4
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ từ tiết trước cho HS: + Em hãy tìm hiểu trên sách, báo, internet hoặc người thân về những hạn chế của hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật + Sưu tầm tranh ảnh, video về phương phát giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy mô
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày nội dung sưu tầm của nhóm mình (trình bày bằng powerpoint hoặc tranh ảnh) - GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi trong mục II.4 + Đọc thông tin ở mục 4 và hoàn thành bảng theo mẫu bảng 39.3 + Tại sao cành được sử dụng để giâm bảo có đủ mắt, chồi + Để khôi phục các loài thực vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng, phương pháp nhân giống nào được sử dụng có hiệu quả nhất? Vì sao? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính - GV giới thiệu nội dung trong phần “em có biết” trong SGK – tr163 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ học tập tại nhà theo yêu cầu của GV - HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi - GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời trước lớp - Các HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính * Câu hỏi thảo luận C1.
C2. Sử dụng cành giâm có đủ mắt và chồi vì từ các mắt sẽ ra rễ và các chồi sẽ mọc ra các mầm non để tạo thành cây mới. C3. Để khôi phục các loài thực vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng, phương pháp nhân giống có hiệu quả nhất là nuôi cấy mô vì phương pháp này đảm bảo được các tình trạng mong muốn, nhân nhanh với số lượng lớn trong thời gian ngắn, cây con tạo ra sạch bênh. * Kết luận Sinh sản vô tính có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống. Ứng dụng sinh sản vô tính trong giâm canh, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy tế bào vào mô giúp nhân nhanh các giống cây trồng, đem lại hiệu quả kinh tế cao. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án KHTN 7 kết nối – Phần sinh học bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật
