Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 30. TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS sẽ:
- Dựa vào sơ đồ đơn giản, mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống).
- Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng.
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động khoa học tự nhiên.
Năng lực về sinh học:
- Năng lực nhận thức: Trình bày được các đặc điểm về trao đổi và chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và nêu được sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ; sự vận chuyển các chất trong cây; quá trình thoát hơi nước ở lá; một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những kiến thức đã học về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật vào thực tiễn (ví dụ: giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây),…
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
- 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài học.
- Có ý thức khám phá và tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên nói chung và sinh học nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Tranh ảnh mô tả hệ rễ cây, quá trình hấp thụ và vận chuyển các chất trong cây, sự thoát hơi nước ở lá.
- Tranh ảnh về các loại đất trồng ở Việt Nam.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Kích thích trí tò mò của HS về sự hoạt động của phần rễ ở dưới mặt đất và cách vận chuyển dòng vật chất trong cây xanh thông qua câu hỏi khởi động.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về câu hỏi phần Khởi động
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình sau và đặt câu hỏi: Dựa vào vai trò của nước đối với sự sống đã được học ở bài 29, đọc nội dung khởi động trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nước có vai trò như thế nào đối với sự sống của các loài thực vật?
+ Thực vật hấp thụ nước chủ yếu thông qua bộ phận nào?
+ Nếu ở động vật có hệ mạch phân bố khắp cơ thể cùng với hoạt động của tim giúp vận chuyển dịch tuần hoàn phân bố khắp cơ thể, thì ở thực vật, các chất trong cơ thể sẽ được vận chuyển bằng cách nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời theo ý hiểu của mình.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá.
- Gv dẫn dắt vào bài học mới: Tuy rằng, thực vật không có tim để bơm máu đi nuôi cơ thể như ở hầu hết các động vật, nhưng chúng có hệ mạch giúp vận chuyển các chất trong cơ thể. Để tìm hiểu vai trò của nước đối với thực vật và các chất cần thiết được vận chuyển như thế nào ở thực vật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 30. Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ
a. Mục tiêu: HS thông qua quan sát hình ảnh về sự hấp thụ nước và chất khoáng, tìm hiểu sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục I – SGK tr.127, Hình 30.1 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự vận chuyển các chất trong cây
a. Mục tiêu: HS phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin mục II – SGK tr.128 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự vận chuyển các chất trong cây.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc mục II – SGK tr.128, quan sát Hình 30.2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy hoàn thành bảng 30.1 để hiểu rõ sự vận chuyển các chất trong cây.
- GV cung cấp mã QR truy cập vào bảng tương tác trực tuyến (Padlet hoặc Google Docs). Các nhóm sử dụng thiết bị điền trực tiếp nội dung Bảng 30.1 lên không gian số chung để cả lớp cùng quan sát và sửa lỗi theo thời gian thực. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi. - GV quan sát HS: Thảo luận, hướng dẫn HS khi cần. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Sự vận chuyển các chất trong cây - Nước và chất khoáng hòa tan được hấp thụ vào rễ, tiếp tục vận chuyển lên thân và lá cây theo mạch gỗ. - Chất hữu cơ tổng hợp ở lá được vận chuyển theo mạch rây trong thân và cành đến các nơi cần sử dụng hoặc bộ phận dự trữ của cây (hạt, củ, quả). * Bảng 30.1 (đính kèm ở cuối bài) | 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác |
Bảng 30.1
| Loại mạch | Hướng vận chuyển chủ yếu | Chất được vận chuyển | Nguồn gốc của chất được vận chuyển |
| Mạch gỗ | Từ rễ → lá | Nước, chất khoáng | Từ môi trường |
| Mạch rây | Từ lá → cơ quan tích lũy, cơ quan cần dùng | Chất hữu cơ | Từ lá tổng hợp được |
Hoạt động 3. Tìm hiểu quá trình thoát hơi nước ở lá
a. Mục tiêu: HS phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin mục II – SGK tr.128 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự vận chuyển các chất trong cây.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật; từ đó, vận dụng vào việc chăm sóc cây trồng.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin mục IV – SGK tr.129, Hình 30.5, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục IV – SGK tr.129, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1: Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. + Nhóm 2: Vì sao trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường làm đất tơi xốp và bón lót một số loại phân? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi. - GV quan sát HS: Thảo luận, hướng dẫn HS khi cần. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận được. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | IV. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật. - Các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật gồm: + Đặc điểm của đất trồng (độ tơi xốp, thoáng khí, hàm lượng chất dinh dưỡng, độ ẩm đất,…) → làm tăng khả năng hấp thụ nước của cây. + Ánh sáng → ảnh hưởng đến quá tình thoát hơi nước ở lá với vai trò là tác nhân gây mở khí khổng. + Nhiệt độ → ảnh hưởng đến cả sự hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước trong thân và thoát hơi nước ở lá. + Độ ẩm không khí → ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá. - Trước khi trồng cây, gieo hạt người ta thường làm đất tơi xốp và bón lót để giúp đất thoáng khí, tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, từ đó làm tăng khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của cây. |
Hoạt động 5. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật vào thực tiễn
a. Mục tiêu: HS vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật vào thực tiễn
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS đọc thông tin mục V – SGK tr.130 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật vào thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học thông qua trò chơi hỏi đáp bằng câu trắc nghiệm nhanh.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng cho từng câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1. Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
A. Mạch rây
B. Mạch gỗ
C. Lông hút
D. Vỏ rễ
Câu 2. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
A. Chất hữu cơ và chất khoáng
B. Nước và chất khoáng
C. Chất hữu cơ và nước
D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng
Câu 3. Trong các loài thực vật sau đây, loài nào có rễ dài nhất?
A. Cây dừa.
B. Cây cà chua
C. Cây cỏ lạc đà
D. Cây lúa nước
Câu 4. Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây?
A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.
B. Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to.
C. Lá cây bị héo quắt do Mặt Trời đốt nóng.
D. Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân.
Câu 5. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời trước lớp:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| B | B | C | B | D | B | D | A | B | A |
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

