Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC. MOMENT LỰC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Thực hiện được thí nghiệm và lấy được ví dụ trong thực tế để mô tả tác dụng làm quay của lực.
- Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
- Trình bày được quy tắc moment lực.
- Xác định được độ lớn của lực, khoảng cách từ lực đến trục quay để vật cân bằng.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về tác dụng quay của lực, moment lực
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để mô tả tác dụng làm quay của lực
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho các vấn đề liên quan đến tác dụng làm quay của lực, moment lực
Năng lực riêng
- Thực hiện được thí nghiệm nghiệm để mô tả tác dụng làm quay của lực
- Kết hợp được các kiến thức trong đã học về tác dụng quay của lựcđể giải thích các hiện tượng, lí giải hoặc vận dụng ở các tình huống thực tiễn ; xác định được độ lớn, khoảng cách từ lực đến trục quay để vật cân bằng.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác
- 6.2.TC2a: HS tương tác với AI để hệ thống hóa giải thích khoa học sơ bộ.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Nâng cao tính trung thực trong việc thu thập số liệu, xử lí thông tin và báo cáo kết quả trong học tập.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 8, KHBD.
- Thiết bị thí nghiệm tác dụng làm quay của lực (Hình 18.1 SGK): giá đỡ, thanh ngang, khối trụ kim loại có mốc, lực kế
- Các hình ảnh về tác dụng lực vào cánh của, vặn bulông bằng cờ lê,...
- Phiếu học tập
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến tác dụng làm quay của lực, moment lực
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác dụng làm quay của lực
a. Mục tiêu: HS làm thí nghiệm để rút ra nhận xét và kết luận khi nào một lực có thể làm quay vật? Khi nào tác dụng lực không làm quay vật? Bước đầu nhận xét tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
b. Nội dung: GV HS Hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm ở Hình 18.1 SGK và tiến hành làm thí nghiệm theo yêu cầu để trả lời các câu hỏi nêu trong bài và ghi vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm mô tả tác dụng làm quay của lực
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS: Bố trí thí nghiệm ở Hình 18.1 SGK và tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong SGK – tr76
à GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các nhóm - GV yêu cầu HS: Dựa vào kết quả thí nghiệm trả lời các câu hỏi trong SGK – tr76 + Treo quả nặng vào vị trí nào thì thanh quay, vào vị trí nào thì thanh không quay? + Mô tả tác dụng làm quay của lực khi treo quả nặng vào điểm A, điểm C - Từ thí nghiệm trên, GV yêu cầu HS: Đưa ra nhận xét về tác dụng làm quay của một lực lên vật có trục quay. à Nhận xét: khi lực tác dụng có phương không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật. Tác dụng làm quay vật của lực phụ thuộc khoảng cách từ phương của lực đến trục quay và độ lớn của lực tác dụng. - GV yêu cầu HS: Hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 18.2, thảo luận trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK – tr77: Lấy tay tác dụng vào cánh cửa các lực khác nhau theo chiều mũi tên biểu diễn như ở Hình 18.2. Đường chứa mũi tên biểu diễn lực còn gọi là giá của lực. Trường hợp nào lực làm quay cánh cửa?
à GV lưu ý với HS khái niệm về giá của lực (đường thẳng trùng với phương của lực) - GV tiếp tục yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi bài tập trong SGK – tr77 C1. Vị trí tác dụng lực nào trong Hình 18.3 có thể làm cho tay nắm cửa quay quanh trục của nó? Vị trí nào làm tay nắm cửa không quay quanh trục của nó?
C2. Lực tác dụng ở vị trí nào có thể làm cho tay nắm cửa quay dễ dàng hơn? - GV nhận xét và kết luận về trường hợp lực có thể làm quay vật Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về lực có thể làm quay vật - Thảo luận trả lời các câu hỏi và bài tập trong mục I SGK – tr76, 77 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm mô tả lực có thể làm quay vật - GV gọi 2 – 3 HS trả lời phần câu hỏi và bài tập trong SGK Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. Lực có thể làm quay vật * Thí nghiệm - Treo vật vào vị trí A, B, C thì làm quay thanh ngang, treo vật vào vị trí O thì thanh sẽ không quay. - Cùng một vị trí treo vật, quả nặng có khối lượng lớn hơn sẽ làm thanh quay nhiều hơn. - Cùng một quả nặng, nếu treo vật ở vị trí xa trục quay hơn thì sẽ làm quay thanh nhiều hơn. * Nhận xét: - Khi lực tác dụng có phương không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật. - Tác dụng làm quay vật của lực phụ thuộc khoảng cách từ phương của lực đến trục quay và độ lớn của lực tác dụng Trả lời hoạt động (SGK – 77) Trường hợp 18.2c lực tác dụng có giá không song song và không cắt trục quay có tác dụng làm quay cánh cửa. Trả lời câu hỏi (SGK – 77) C1. Vị trí tác dụng lực trong Hình 18.3 SGK có thể làm cho tay cầm quay quanh trục của nó là vị trí B, C. Vì lúc này, giá của lực tác dụng không cắt trục quay. Vị trí tác dụng lực không làm cho tay cầm quay quanh trục là vị trí A: Giá của lực cắt trục quay thì không làm cho vật quay quanh trục. C2. Vị trí tác dụng lực C sẽ làm cho tay cầm quay dễ dàng hơn, vì lúc này khoảng cách từ giá của lực đến trục quay lớn hơn. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về moment lực
a. Mục tiêu: HS nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành làm thí nghiệm, đọc SGK để hiểu định nghĩa của moment lực rồi yêu cầu HS trình bày. Sau đó trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm tìm hiểu về moment lực
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Ghi nhớ, tổng kết
a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài
c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về tác dụng làm quay của lực, moment lực
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Tự nhắc lại các nội dung quan trọng trong bài học. GV giao nhiệm vụ về nhà, HS tổng hợp kiến thức bằng sơ đồ tư duy, trình bày trên phần mềm trực tuyến (Canva) rồi nộp lại vào buổi học tới. - GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý đến các đơn vị kiến thức sau: + Điều kiện để lực tác dụng vào vật làm vật quay + Moment lực Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tổng kết lại các kiến thức về tác dụng làm quay của lực, moment lực Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức về tác dụng làm quay của lực, moment lực - Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo | * TỔNG KẾT
| 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến tác dụng làm quay của lực, moment lực
b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về tác dụng làm quay của lực, moment lực
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập cho HS
Câu 1: Em hãy chỉ rõ vật quay, trục quay của vật và mô tả lực tác dụng làm quay vật trong dưới đây

Câu 2: Một bạn nhỏ cần mở một chiếc cổng sắt rất nặng bằng cách đẩy nó quay quanh bản lề. Để có thể mở cổng dễ dàng, bạn này cần tác dụng lực vào những điểm ở xa hay gần bản lề? Vì sao?
Câu 3: Nêu các ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách:
a. Tăng độ lớn của lực.
b. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
c. Tăng đồng thời cả độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Câu 1: Vật quay là mái chèo, trục quay của vật chính tại điểm tựa của mái chèo vào thuyền.
Lực tác dụng có giá không song song và không cắt trục quay nên làm quay vật.

Câu 2:
Để có thể mở cổng dễ dàng, bạn này cần tác dụng vào những điểm ở xa bản lề vì khoảng cách từ trục quay tới giá của lực càng lớn sẽ giúp mômen lực càng lớn (tác dụng làm quay càng lớn) và làm cánh cổng quay quanh bản lề dễ hơn
Câu 3: Ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


