Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

  • Dùng dụng cụ đơn giản, minh hoạ được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
  • Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
  • Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn. 

2. Về năng lực

Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về đòn bẩy và ứng dụng  
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi tìm hiểu về đòn bẩy và ứng dụng 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách lựa chọn loại đòn bẩy phù hợp để sử dụng trong một số trường hợp đơn giản trong đời sống

Năng lực riêng 

  • Chỉ ra được các loại đoàn bẩy và lợi ích của nó trong thực tiễn 
  • Lựa chọn được loại đòn bẩy phù hợp để sử dụng trong một số trường hợp đơn giản trong đời sống 
  • Kết hợp được các kiến thức trong đã học về đòn bẩy để có các thao tác vận động đúng trong sinh hoạt hàng ngày 

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 3.1.TC2b: HS tạo và chỉnh sửa được nội dung số định dạng đa phương tiện để trình bày kiến thức vật lí.
  • 6.2.TC2a: HS biết cách điều chỉnh câu lệnh (prompt) cho AI để có thông tin chính xác về nguyên lí đòn bẩy.

3. Phẩm chất

  • Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
  • Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
  • Nâng cao tính trung thực trong việc thu thập số liệu, xử lí thông tin và báo cáo kết quả trong học tập 
  • Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT KHTN 8, KHBD. 
  • Phiếu học tập 
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 8. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến đòn bẩy và ứng dụng 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động để nhận ra được tác dụng của đòn bẩy và khi nào cần sử dụng đòn bẩy 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho vấn đề nghiên cứu GV đưa ra 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đặt vấn đề: Khi muốn nâng một vật, người ta cần tác dụng lực có hướng thẳng đứng lên trên (hình dưới). Có cách nào tận dụng được trọng lực của người để nâng được vật lên cao hay không? 

- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại thông minh, truy cập Chatbot AI để tìm kiếm câu trả lời. 

6.2.TC2a: HS biết cách điều chỉnh câu lệnh (prompt) cho AI để có thông tin chính xác về nguyên lí đòn bẩy.

kenhhoctap

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV để HS tự do phát biểu, thảo luận về vấn đề GV đặt ra, GV định hướng và dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác dụng của đòn bẩy 

a. Mục tiêu: HS nghiên cứu tìm hiểu về tác dụng của đòn bẩy 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nghiên cứu nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về tác dụng của đòn bẩy 

c. Sản phẩm học tập: Kết luận về tác dụng của đòn bẩy: có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các loại đòn bẩy 

a. Mục tiêu: HS phân biệt được các loại đòn bẩy và lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi để tìm hiểu về các loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn

c. Sản phẩm học tập: Ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giới thiệu với HS về 2 loại đòn bẩy trong SGK 

+ Đòn bẩy loại 1: điểm tựa nằm giữa hai điểm đặt của các lực tác dụng, cho ta lợi về lực

kenhhoctap

+ Đòn bẩy loại 2: điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa hai điểm đặt, cho ta lợi về lực.

kenhhoctap

+ Đòn bẩy loại 2: điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa hai điểm đặt và không cho ta lợi về lực.

kenhhoctap

-  Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm 2, 3 người để trả lời các câu hỏi trong SGK.

1. Hình 19.6 vẽ các dụng cụ, các vật có cấu tạo và chức năng của đòn bẩy.

- Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp.

- Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào?

kenhhoctap

kenhhoctap

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo 

I. Các loại đòn bẩy 

- Đòn bẩy loại 1: điểm tựa nằm giữa hai điểm đặt của các lực tác dụng, cho ta lợi về lực. 

- Đòn bẩy loại 2: 

+ Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa hai điểm đặt, cho ta lợi về lực.

- Đòn bẩy loại 2: 

+ Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa hai điểm đặt và không cho ta lợi về lực.. 

* Trả lời câu hỏi (SGK – tr81)

HĐ1. 

HìnhLoại đòn bẩyTác dụng
19.6 aĐòn bẩy loại 2 (không cho lợi về lực)Giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ dàng hơn (câu được cá nhanh hơn).
19.6 bĐòn bẩy loại 2 (cho lợi về lực)Cho lợi về lực (mở được nắp bia dễ dàng).
19.6 cĐòn bẩy loại 2 (không cho lợi về lực)Giúp di chuyển vật cần nâng nhanh chóng và dễ dàng hơn (gắp thức ăn dễ dàng).
19.6 dĐòn bẩy loại 2 (cho lợi về lực)Nâng được vật nặng (làm vỡ được vật cứng khi cần một lực tác dụng lớn).
19. 6 eĐòn bẩy loại 1Cho lợi về lực và thay đổi hướng tác dụng lực theo mong muốn (làm thuyền di chuyển dễ dàng).
19.6 gĐòn bẩy loại 1Cho lợi về lực và thay đổi hướng tác dụng lực theo mong muốn (cắt đồ vật dễ dàng).

HĐ2. Mô tả cách sử dụng đòn bẩy tận dụng trọng lực: người ấn lên đòn bẩy một lực theo phương thẳng đứng hướng xuống.

kenhhoctap

HĐ3. Ví dụ khác về đòn bẩy trong cuộc sống

Nhíp, cẩn ở trạm gác cổng, cầm chổi quét nhà,.... 

Hoạt động 3: Tìm hiểu các ứng dụng của đòn bẩy 

a. Mục tiêu: HS rút ra được rằng trong thực tế, đòn bẩy được ứng dụng vào nhiều công việc, chế tạo nhiều công cụ hữu ích 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu mục III trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi để tìm hiểu về các ứng dụng của đòn bẩy trong cuộc sống

c. Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu các ứng dụng của đòn bẩy trong thực tế 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Ghi nhớ, tổng kết 

a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS: Tự nhắc lại các nội dung quan trọng trong bài học

- GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý đến các đơn vị kiến thức sau:

+ Tác dụng của đòn bẩy.

+ Các loại đòn bẩy.

+ Ứng dụng của đòn bẩy trong thực tế 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tổng kết lại các kiến thức về đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức về đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo

* TỔNG KẾT 

  • Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
  • Đòn bẩy quay quanh một trục quay đi qua một điểm xác định, gọi là điểm tựa O.
  • Tùy theo vị trí của điểm tựa O với vị trí của điểm tác dụng lực lên đòn bẩy mà đòn bẩy thông dụng được phân thành hai loại.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy 

b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về đòn bẩy và ứng dụng của đòn bẩy 

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát phiếu bài tập cho HS 

Câu 1: Hãy lấy ví dụ về việc lựa chọn được loại đòn bẩy phù hợp để sử dụng trong một số trường hợp đơn giản trong đời sống.

Câu 2: Quan sát hình sau và cho biết đâu là đòn bẩy, đâu là điểm tựa và chỉ ra sự thay đổi hướng của lực trong hình.

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm: Quay video ngắn (dưới 60s) bằng điện thoại, sử dụng phần mềm biên tập để chỉ ra các bộ phận đòn bẩy trên chiếc xe đạp thực tế của mình. 

3.1.TC2b: HS tạo và chỉnh sửa được nội dung số định dạng đa phương tiện để trình bày kiến thức vật lí.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Câu 1: Ví dụ 

- Sử dụng đòn bẩy loại 2 như đôi đũa để lấy thức ăn được dễ dàng.

- Sử dụng đòn bẩy loại 1 như cái mở nắp hộp, cái kéo.

Câu 2:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay