Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 33. MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được chức năng của máu, các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần.
- Nêu được khái niệm nhóm máu và vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn.
- Trình bày được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các Bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường và tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được chức năng của máu, các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần, khái niệm nhóm máu và vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn.
- Trình bày được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống
- Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Tìm hiểu một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống
- Lập kế hoạch và thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các Bước đo huyết áp.
- Lập kế hoạch và thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường và tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận sau quá trình thực hiện tình huống giả định và sau khi thực hiện dự án, bài tập.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ sản phẩm thực hành sơ cứu.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tra cứu, tóm tắt sơ đồ tuần hoàn máu.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng, tuyên truyền/ chia sẻ một số biện pháp phòng chống các bệnh về về máu và tuần hoàn
- Tuyên truyền hưởng ứng phong trào hiến máu tình nguyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, mô hình, video về hệ tuần hoàn ở người
- Thiết bị, dụng cụ để đo huyết áp, cấp cứu người chảy máu, tai biến, đột quỵ
+ Băng gạc (1 cuộn), gạc (l gói), bông y tế (1 gói), dây cao su hoặc dây vải, vải mềm (1 miếng kích thước 10cm x 30cm), cồn iodine.
+ Huyết áp kế (huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử). ống nghe tim phổi.
- Máy tính, máy chiếu(nếu có).
- Mẫu nhật ký hoạt động nhóm, phiếu đánh giá thực hành, phiếu đánh giá thực hiện dự án, phiếu bài tập.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
- Bài thuyết trình báo cáo kết quả tìm hiểu một số bệnh về máu và tim mạch
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi phần khởi động để khơi gợi hứng thú học tập.
- Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS thảo luận đưa ra các phương án trả lời
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi: “Một người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình đó?.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 3-5 HS phát biểu đưa ra quan điểm của mình.
- Các HS khác bổ sung nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV nhận xét, tổng hợp lại các phương án trả lời của HS và dẫn vào bài: “Các em vừa liệt kê ra các phương án trả lời cho câu hỏi khởi động. Để có giải đáp cho câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu
- Mục tiêu:
- Trình bày được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần.
- Nêu được chức năng của máu
- Nêu được khái niệm nhóm máu và vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn.
- Trình bày được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
- Nêu được tên các nhóm máu hệ ABO và nguyên tắc truyền máu.
- Nội dung: Học sinh đọc thông tin ở mục I, SGK - tr 135 kết hợp quan sát hình 33.1 trong SGK thảo luận, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm:
- Khái niệm máu và chức năng các thành phần của máu.
- Khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
- Nhóm máu hệ ABO và nguyên tắc truyền máu.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn ở người
- Mục tiêu: Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Nội dung: HS quan sát video, nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong SGK tr 138.
- Sản phẩm: Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn ở người.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Quan sát video (https://youtu.be/S5tow8SVsZE 0:00 - 0:53) và nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong SGK tr 138: Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn toàn và trình bày sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát video, nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Hệ tuần hoàn Trả lời câu hỏi: - Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch + Tim hoạt động như một chiếc máy bơm và hút vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn + Hệ mạch gồm các động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Các mạch máu có dạng ống hợp thành một hệ thống kín. Trong đó động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch để trao đổi nước, khí, các chất giữa máu và các tế bào máu trao đổi tại mao mạch theo tĩnh mạch trở về tim. - Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng và chất khí đến các tế bào và mô của cơ thể nhờ sự lưu thông của máu qua vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. Kết luận Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn giúp máu lưu thông đến mọi tế bào của cơ thể để thực hiện quá trình sống. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số bệnh về máu và tim mạch
- Mục tiêu: Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Nội dung: Học sinh quan sát video, nghiên cứu thông tin SGK,thảo luận nhóm trả lời câu hỏi thảo luận.
- Sản phẩm: Một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ và đo huyết áp.
- Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các Bước đo huyết áp.
- Nội dung: Học sinh thực hành cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hành đo huyết áp.
- Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc kĩ nội dung thực hành: chuẩn bị, cách tiến hành, các lưu ý (Có thể giao nhiệm vụ chuẩn bị ở nhà của Hs) - Thực hành theo nhóm -GV yêu cầu HS: Vận dụng công nghệ số phù hợp bằng cách quay video quá trình thực hành sơ cứu, chỉnh sửa video cơ bản và tải lên không gian học tập chung (Padlet) để chia sẻ sản phẩm thực hành. - Sau khi thực hành sơ cứu cầm máu và đo huyết áp, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: 1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garô cần lưu ý những điều gì? 2. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garô để sơ cứu những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân? Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay, chân cần được xử lý như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trao đổi để nắm vững các Bước chuẩn bị, cách tiến hành, lưu ý khi thực hành. - HS tiến hành thực hành theo nhóm (1 HS trong nhóm quay lại quá trình thực hành của nhóm) - GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần). - Sau khi thực hành, HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm báo cáo kết quả và sản phẩm thực hành và nhận xét, góp ý cho nhau. - Các nhóm tổ chức đánh giá chéo dựa trên các tiêu chí trong phiếu đánh giá thực hành. - Đại diện nhóm trình bày câu trả lời sau khi thực hành, các nhóm khác góp ý bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thực hành của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của các HS trong nhóm theo tiêu chí trong phiếu đánh giá thực hành.trong phiếu đánh giá thực hành. - GV nhận xét phần trả lời. | IV. THỰC HÀNH: THỰC HIỆN TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH CẤP CỨU NGƯỜI BỊ CHẢY MÁU, TAI BIẾN, ĐỘT QUỴ VÀ ĐO HUYẾT ÁP * Thực hành: * Trả lời câu hỏi 1. Khi thực hiện biện pháp buộc dây garô cần lưu ý: dùng dây cao su hoặc dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lực ép đủ làm cầm máu. 2. Chỉ dùng biện pháp buộc dây garô để sơ cứu những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu. Đối với những vết thương chảy máu động mạch ở vị trí khác, chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương (phía gần tim) để cầm máu. | 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ sản phẩm thực hành sơ cứu. |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH
(Phiếu dành cho GV và các nhóm đánh giá đồng đẳng)
| Tiêu chí | Mức độ thể hiện | |||
| Tốt (3 điểm) | Khá (2 điểm) | Đạt (1 điểm) | Chưa đạt (0 điểm) | |
| Thực hiện kĩ thuật | ||||
| Hình thức | ||||
| Thái độ làm việc | ||||
| Tổng điểm | ||||
Hoạt động 5: Thực hiện dự án: điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu tại địa phương
- Mục tiêu: Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường và tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
- Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, lập kế hoạch và thực hiện dự án.
- Sản phẩm: Kết quả thực hiện dự án của HS
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về hệ tuần hoàn ở người.
- Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan củng cố kiến thức
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Máu gồm bao nhiêu thành phần?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2: Chức năng của hồng cầu là
A. Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide đến các mô, tế bào trong cơ thể
B. Bảo vệ cơ thể; tham gia vào các phản ứng của hệ miễn dịch, nhận biết và vô hiệu hóa những “kẻ tấn công” cơ thể như vi khuẩn, virus,…
C. Tham gia vào quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể, tránh mất máu khi bị thương
D. Vận chuyển các chất đến các mô trong cơ thể và lấy đi chất thải để bài tiết ra ngoài
Câu 3: Chức năng của tiểu cầu là
A. Vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide đến các mô, tế bào trong cơ thể
B. Bảo vệ cơ thể; tham gia vào các phản ứng của hệ miễn dịch, nhận biết và vô hiệu hóa những “kẻ tấn công” cơ thể như vi khuẩn, virus,…
C. Tham gia vào quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể, tránh mất máu khi bị thương
D. Vận chuyển các chất đến các mô trong cơ thể và lấy đi chất thải để bài tiết ra ngoài
Câu 4: Hệ nhóm máu ABO tạo ra bao nhiêu nhóm máu ở người?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Tim có vai trò
A. Trao đổi khí và các chất dinh dưỡng
B. Bơm máu đi khắp các nơi trong cơ thể
C. Vận chuyển máu đến các cơ quan trong cơ thể
D. Vận chuyển máu từ các cơ quan về tim
Câu 6: Biện pháp nào sau đây KHÔNG giúp phòng, chống các bệnh về máu, tim mạch?
A. Luyện tập thể dục, thể thao
B. Ăn thức ăn có chứa nhiều chất béo
C. Tránh bị căng thẳng
D. Cân bằng dinh dưỡng hợp lý
Câu 7: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS.
- GV ghi nhận và tuyên dương HS có nhiều phương án trả lời đúng, động viên các HS khác.
Đáp án
| Câu hỏi | Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 |
| Đáp án | D | A | C | D | B | B | A | B |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức về hệ tuần hoàn ở người
- Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..