Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 36: Điều hoà môi trường trong của cơ thể người

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 36: Điều hoà môi trường trong của cơ thể người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 36. ĐIỀU HOÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm môi trường trong cơ thể 
  • Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối urea, uric acid và pH máu)
  • Đọc và hiểu được thông tin một số ví dụ cụ thể và kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu 

2. Về năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 
    • Trình bày được khái niệm môi trường trong cơ thể, cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
    • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học đọc được kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu.
    • Dựa trên kiến thức, kĩ năng đã học để lựa chọn và sử dụng các loại thức ăn phù hợp góp phần duy trì ổn định môi trường trong cơ thể và bảo vệ sức khỏe.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số phù hợp cho các quá trình hợp tác nhóm (báo cáo dự án).
  • 6.1.CB2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
  • Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 8.
  • Tranh ảnh, video về các thành phần của môi trường trong cơ thể
  • Máy tính, máy chiếu(nếu có)..
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .

2. Đối với học sinh

  • SGK khoa học tự nhiên 8.
  • Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường trong của cơ thể

  1. Mục tiêu: Nêu được khái niệm môi trường trong cơ thể
  2. Nội dung: Học sinh quan sát hình 36.1 và nghiên cứu thông tin mục I SGK tr 150 trả lời câu hỏi
  3. Sản phẩm: khái niệm môi trường trong cơ thể
  4. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:

Quan sát hình 36.1, mô tả các thành phần môi trường trong của cơ thể

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc thông tin mục I, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện nhóm phát biểu hoặc lên bảng trình bày.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét phần trả lời.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Môi trường trong của cơ thể 

Trả lời câu hỏi

Các thành phần của môi trường trong cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết 

Giữa 3 thành phần này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, khi một trong số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo thành nước mô, nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo thành bạch huyết, bạch huyết vận chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch và hòa vào máu.

Kết luận

- Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cân bằng môi trường trong cơ thể 

  1. Mục tiêu: 
  • Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối urea, uric acid và pH máu)
  1. Nội dung: HS làm việc cá nhân, nhóm trả lời câu hỏi trong SGK
  2. Sản phẩm: Khái niệm cân bằng môi trường trong, vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể
  3. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

  1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về môi trường trong cơ thể
  2. Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan củng cố kiến thức
  3. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Vai trò cân bằng của môi trường trong là

A. Đảm bảo cho các cơ quan trong cơ thể có thể phát triển tốt hơn

B. Đảm bảo cho các neuron thần kinh hoạt động bình thường

C. Đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường

D. Đảm bảo cho hệ bài tiết hoạt động bình thường

Câu 2: Mất cân bằng nội môi dẫn đến

A. rối loạn hoạt động của các tế bào, các cơ quan

B. rối loạn nhịp tim

C. tăng hàm lượng đường trong máu

D. giảm lượng hồng cầu

Câu 3: Đâu là ví dụ về điều hòa các chất của môi trường trong của cơ thể?

A. Điều hòa lượng uric acid trong cơ thể

B. Tăng hàm lượng hơi nước trong không khí

C. Tăng nhiệt độ ngoài trời

D. Điều hòa lượng khí O2 thải ra

Câu 4: Xét nghiệm đường huyết là

A. Xác định chỉ số uric acid có trong máu

B. Xác định chỉ số glucose trong máu

C. Xác định hàm lượng chất béo trong máu

D. Xác định số lượng hồng cầu trong máu

Câu 5: C…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  • HS suy nghĩ trả lời
  • GV điều hành, quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

  • HS giơ tay phát biểu

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án.

- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS.

- GV ghi nhận và tuyên dương HS có phương án trả lời đúng, động viên các HS khác.

Đáp án

Câu hỏiCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
Đáp ánCAABCA

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

  1. Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức về môi trường trong của cơ thể
  2. Nội dung: HS làm việc nhóm vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
  3. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan.
  4. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay