Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 32. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá; kế tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng đế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Trình bày được các khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng.
- Kế tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
- Nêu được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người.
- Nêu được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Tìm hiểu một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng chống các bệnh đó.
- Lập dự án và thực hiện điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận sau quá trình thực hiện dự án.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thực hành xây dựng đế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
- Vận dụng hiểu biết để phòng chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để tra cứu bệnh lí
- 6.2.TC2b: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ (xây dựng khẩu phần ăn)
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng, tuyên truyền/ chia sẻ một số biện pháp phòng chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình, sử dụng thực phẩm an toàn, hiệu quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, mô hình, video về cấu tạo hệ tiêu hoá ở người.
- Máy tính, máy chiếu(nếu có).
- Phiếu học tập, mẫu nhật ký hoạt động nhóm, phiếu đánh giá, phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SGK Khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
- Nội dung: Học sinh ôn lại kiến thức đã học và đọc thông tin ở mục I, SGK - tr128 tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
- Sản phẩm: Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục I, kết hợp các kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi trong SGK:Nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin mục I, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận - 1 - 2 HS phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét phần trả lời. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng Trả lời câu hỏi: Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Kết luận - Để cơ thể hoạt động bình thường, khoẻ mạnh cần cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý. - Hoạt động tiêu hoá giúp biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá.
- Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá.
- Nội dung: HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi trong SGK
- Sản phẩm: Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình tiêu hoá ở người
- Mục tiêu: Nêu được quá trình tiêu hoá ở người.
- Nội dung: Học sinh quan sát video, nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi thảo luận.
- Sản phẩm: Quá trình tiêu hoá ở người.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS đọc thông tin mục II.2, quan sát video (https://youtu.be/d9CVTk9NivA) thảo luận nhóm để hoàn thành hoạt động trong SGK- tr 130 1. Thảo luận về sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa 2. Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm, đọc hiểu thông tin SGK, kết hợp kiến thức hoàn thành hoạt động trong SGK. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Quá trình tiêu hoá ở người Trả lời câu hỏi hoạt động: HĐ1. (trả lời bên dưới) HĐ2. Quá trình tiêu hoá giúp biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể. Kết luận - Quá trình tiêu hóa xảy ra trong đường tiêu hóa hoặc ống tiêu hoá, diễn ra từ miệng đến hậu môn. - Tiêu hoá ở ruột non là giai đoạn quan trọng nhất. - Các cơ quan trong tiêu hóa có các chức năng chuyên biệt, có mối quan hệ mật thiết với nhau. - Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng: Tiêu hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng → Hấp thụ các chất dinh dưỡng → Vận chuyển các chất dinh dưỡng → Sử dụng các chất dinh dưỡng → Bài tiết các chất thải |
Nội dung trả lời HĐ1:
Sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ Tiêu hoá:
- Trong khoang miệng diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học thức ăn.
- Dạ dày có lớp cơ rất dày và khỏe, sự phối hợp hoạt động co của các lớp cơ dạ dày đảo trộn thức ăn, giúp thức ăn nhuyễn và thấm đều dịch vị.
- Những thành phần tham gia vào hoạt động tiêu hoá ở ruột non: dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Ở ruột non có các hoạt động tiêu hoá cơ học và hoá học, trong đó hoạt động tiêu hoá hoá học là chủ yếu.
- Ruột già có chức năng hấp thụ thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại nước, cô đặc chất bã.
è Các cơ quan của hệ tiêu hóa có các chức năng chuyên biệt và có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số bệnh về đường tiêu hoá
- Mục tiêu:
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Vận dụng hiểu biết để phòng chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Nội dung: HS làm việc theo nhóm quan sát hình 32.2 và 32.3 trả lời câu hỏi trong SGK
- Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu một số bệnh đường tiêu hoá
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người
- Mục tiêu:
- Nêu được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần ăn cho con người.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thực hành xây dựng đế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
- Nội dung: Học sinh đọc thông tin ở mục IV, SGK - tr 131 tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người
- Sản phẩm: Chế độ dinh dưỡng ở người
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Đọc thông tin mục IV, kết hợp các kiến thức đã biết để trả lời câu hỏi trong SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin mục IV, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ. 2. Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản thân (GV giao nhiệm vụ làm tại nhà, nộp bài/báo cáo kết quả vào tiết học tiếp theo. HS yêu cầu AI thiết kế một thực đơn 3 ngày đủ chất cho HS lớp 8). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - 1 - 2 HS phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét phần trả lời. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | IV. CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI Trả lời câu hỏi: 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào: Giới tính, độ tuổi, cường độ hoạt động, trạng thái của cơ thể VD: + Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao tuổi để đảm bảo nguyên liệu tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, nguyên liệu để xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên. + Người lao động cường độ cao có nhu cầu dinh dưỡng cao vì cần nhiều năng lượng để vận động. + Người bệnh và khi mới khỏi bệnh cần được cung cấp chất dinh dưỡng nhiều hơn để phục hồi sức khoẻ. 2. HS thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản thân theo các Bước trình bày trong SGK Kết luận - Để cơ thể hoạt động bình thường, khoẻ mạnh cần có chế độ ăn hợp lý, khoa học. | 6.2.TC2b: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ (xây dựng khẩu phần ăn) |
Hoạt động 6: Tìm hiểu về an toàn vệ sinh thực phẩm
- Mục tiêu:
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Nội dung: HS quan sát video đọc thông tin ở mục V, SGK - tr 130 tìm hiểu một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Sản phẩm: Một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 7: Thực hiện dự án: điều tra một số bệnh đường tiêu hoá và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Mục tiêu: Lập dự án và thực hiện điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, lập kế hoạch và thực hiện dự án.
- Sản phẩm: Kết quả thực hiện dự án của HS
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | |||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: Nhóm 1: Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương Nhóm 2: Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường học Nhóm 3: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học. Nhóm 4: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa tại địa phương. - Yêu cầu HS lập kế hoạch và thực hiện dự án (có thể thực hiện theo các Bước trong SGK), báo cáo kết quả trong buổi học tiếp theo - Yêu cầu về sản phẩm:
(GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS điều tra ngoài giờ học và hoàn thành thông tin điều tra để nộp cho GV đánh giá vào tiết học sau.) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin SGK - Lập kế hoạch thực hiện dự án - Mỗi nhóm bầu 1 nhóm trưởng và thư ký, phân công các thành viên thực hiện dự án. - Tiến hành thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích dữ liệu nhóm thu thập được, viết báo cáo theo mẫu bảng 32.4. - Thiết kế kế sản phẩm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trên Powerpoint. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (khi cần) Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm khác phân tích, đặt câu hỏi, đánh giá, góp ý bổ sung cho nhóm bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét tổng quát quá trình thực hiện dự án của từng nhóm. - Tuyên dương cá nhân, nhóm tích cực tham gia xây dựng và thực hiện dự án. - Phê bình, nhắc nhở một số HS ý thức chưa tốt. | V. DỰ ÁN: ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HOÁ VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Kết quả điều tra một số bệnh đường tiêu hoá
Kết quả điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm
|
Mẫu nhật ký hoạt động nhóm
NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM Dự án:.................................................................................................................. Nhóm: ………………………..Lớp:.......................
| ||||||||||||||||||
Nội dung công việc 1. 2. … | ||||||||||||||||||
| Thành viên | Công việc được giao | Mức độ hoàn thành | Xác nhận của các thành viên | Ghi chú | ||||||||||||||
| Chưa hoàn thành | Hoàn thành đúng hạn | Hoàn thành tốt | ||||||||||||||||
| 1. | ||||||||||||||||||
| 2. | ||||||||||||||||||
| 3. | ||||||||||||||||||
NHẬT KÝ LÀM VIỆC CÁ NHÂN Học sinh: Nhóm: Lớp: | ||||
Nội dung công việc A. Công việc của nhóm: A1. A2. B. Công việc cá nhân B1. B2. | ||||
| Công việc | Thời gian dự kiến hoàn thành | Không hoàn thành | Hoàn thành | Kiến thức học được qua nhiệm vụ |
| A1 | ||||
| ….. | ||||
Công việc phát sinh/ Khó khăn - Hướng giải quyết: | ||||
Phiếu đánh giá sản phẩm
(Dùng cho GV và các nhóm đánh giá đồng đẳng)
Xếp loại Tiêu chí | Tốt (9 – 10 điểm ) | Khá (7 – 8 điểm) | Đạt (5 – 6 điểm) | Chưa đạt (< 5 điểm) |
| Nội dung | ||||
| Cách trình bày | ||||
| Hợp tác nhóm |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về dinh dưỡng tiêu hóa ở người.
- Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan củng cố kiến thức
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
- Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan.
- Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..