Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 31: Hệ vận động ở người
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 31: Hệ vận động ở người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Sinh học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh về sức khỏe học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự để xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh về sức khỏe học đường liên quan hệ vận động và một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động, liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động; giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.TC2b: So sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng xử lý dữ liệu khi giải thích các cơ chế sinh học.
- 6.2.TC2b: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ
3. Phẩm chất
- Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng, tuyên truyền/ chia sẻ một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, mô hình cấu tạo hệ vận động
- Video về hoạt động của hệ vận động.
- Dụng cụ thực hành sơ cứu của người khác bị gãy xương
- Nẹp bằng tre/gỗ/ nhựa dài từ 30cm đến 40cm, rộng từ 4cm đến 5 cm
- Dây vải bản rộng/ băng y tế dài 2m, rộng từ 4cm đến 5 cm
- Bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch kích thước 20x40cm;
- Khăn vải.
- Máy tính, máy chiếu(nếu có).
- Phiếu học tập, phiếu điều tra, phiếu đánh giá thực hành, phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SGK khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi phần khởi động để khơi gợi hứng thú học tập.
- Nội dung: GV đưa ra câu hỏi khởi động trong SGK, HS thảo luận đưa ra các phương án trả lời
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt câu hỏi: “Theo em tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể con người di chuyển và vận động?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 3-5 HS phát biểu đưa ra quan điểm của mình.
- Các HS khác bổ sung nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV nhận xét, tổng hợp lại các phương án trả lời của HS và dẫn vào bài: “Các em vừa liệt kê ra các phương án trả lời cho câu hỏi khởi động. Để giải đáp chính xác câu hỏi này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 31. Hệ vận động ở người.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ vận động
- Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ vận động
- Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm, sử dụng hình 31.1 để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động
- Sản phẩm: Cấu tạo cấu tạo và chức năng của hệ vận động
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
- Mục tiêu:
- Trình bày được biểu hiện, nguyên nhân, cách khắc phục một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
- Nêu được tầm quan trọng của tư thể ảnh hưởng đến quá trình vận động, vai trò của dinh dưỡng đến hệ vận động.
- Nội dung: HS làm việc theo nhóm, quan sát hình 31.3, 31.4 và quan sát video hoàn thành các phiếu học tập.
- Sản phẩm:
- Thông tin một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách khắc phục.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS quan sát hình 31.3 và 31.4
Hình 31.3
hình 31.4 và video tật cong vẹo cột sống: (https://youtu.be/8Hf8iyTTIDc) Video bệnh loãng xương: (https://youtu.be/09yMN38DRs0) kết hợp hiểu biết của mình hoàn thành phiếu học tập (bên dưới) - Yêu cầu HS trả lời Hoạt động 1 SGK tr126. Quan sát Hình 31.4 và dự đoán xương não bị giòn, để gây. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương. - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động theo các nội dung trong Hoạt động 2 SGK tr126: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đế xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS điều tra ngoài giờ học và hoàn thành thông tin điều tra để nộp cho GV đánh giá vào tiết học sau. - HS quản lý việc triển khai AI trong dự án nhỏ bằng cách yêu cầu AI tạo ra một bộ câu hỏi khảo sát (5 câu) về tình hình mắc bệnh xương khớp, sau đó chuyển bộ câu hỏi này lên Google Forms để khảo sát. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát hình ảnh, video kết hợp hiểu biết của mình hoàn thành phiếu học tập. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc của các HS trong nhóm. - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động - Bảng phiếu học tập (ghi bên dưới) - Trả lời câu hỏi hoạt động, SGK tr126. HĐ1: Dự đoán xương của người mắc bệnh loãng xương bị giòn, để gãy do mật độ chất khoáng thấp. Bệnh loãng xương gây nên các tác hại như giâm sự linh hoạt trong vận động cơ thể, tầng nguy cơ gãy xương. HĐ2. Phiếu điều tra
Kết luận - Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như cong vẹo cột sống, loãng xương,... - Nguyên nhân có thể do tư thế hoạt động không đúng, chế độ dinh dưỡng, lười vận động, tuổi tác,... - Cần có chế độ dinh dưỡng, vận động khoa học, hợp lí để bảo vệ hệ vận động. | 6.2.TC2b: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ |
Phiếu học tập
Họ và tên: Nhóm: Lớp: PHIẾU HỌC TẬP Quan sát hình 31.3, 31.4 và video hoàn thành bảng sau:
|
Sản phẩm dự kiến:
| Bệnh/tật hệ vận động | Tật cong vẹo cột sống | Bệnh loãng xương |
| Biểu hiện | - là tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên (có thể biểu hiện như hai bả vai không đều | - Thường bị các cơn đau lưng cấp, giảm chiều cao, dáng đi lom khom, gù lưng. - Đau nhức đầu xương hoặc vùng xương chịu trọng lực của cơ thể,... |
| Nguyên nhân | Do mắc các bệnh về cột sống bẩm sinh (bại liệt, lao cột sống) Do quá trình sinh hoạt, học tập không đúng tư thế trong thời gian dài Do mang vác vật nặng thường xuyên, hoặc khi còn nhỏ tuổi Do tai nạn hay hòi xương | Do tuổi tác, bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Thường xuyên khuân vác vật nặng Thường xuyên sử dụng những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,.. |
| Cách khắc phục/ phòng tránh | - Đối với HS: + Nên đeo cặp trên 2 vai, không đeo quá nặng + Bàn ghế cần có kích thước phù hợp với chiều cao của HS + Tư thế ngồi học ngay ngắn + Lao động, vận động thể dục thể thao khoa học, hợp lý,... | - Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý: bổ sung các loại thực phẩm giàu Calcium theo nhu cầu của cơ thể, tránh uống rượu bia, hút thuốc lá, kiểm soát tốt cân nặng. - Lao động, vận động thể dục thể thao khoa học, hợp lý,... - Điều trị loãng xương theo chỉ định của bác sĩ. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
- Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
- Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong phần hoạt động
- Sản phẩm: Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Thực hành: Sơ cứu băng bó khi người khác bị gãy xương
- Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
- Nội dung: Học sinh thực hành sơ cứu thực hiện đúng quy trình đã trình bày trong SGK
- Sản phẩm: Kết quả sơ cứu, băng bó của HS.
- Tổ chức thực hiện
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -·Hoạt động nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Yêu cầu HS thực hành Sơ cứu băng bó khi người khác bị gãy xương theo nhóm, - GV phát phiếu đánh giá thực hành và hướng dẫn các nhóm đánh giá chéo. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi. - HS thực hành theo nhóm, GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày câu trả lời. - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn. - Các nhóm báo cáo kết quả và sản phẩm thực hành và nhận xét, góp ý cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét kết quả thực hành của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của các HS trong nhóm. | IV. Thực hành: Sơ cứu băng bó khi người khác bị gãy xương 1. Nguyên nhân gãy xương: - Tai nạn giao thông - Tai nạn do thể dục thể thao - Tai nạn sinh hoạt - Tai nạn học đường 2. Hậu quả và cách phòng tránh gãy xương: * Hậu quả - Teo cơ, cứng khớp - Sau 4-6 tháng xương không liền phải phẫu thuật kết hợp xương, ghép xương - Viêm xương. * Cách phòng tránh: - Tham gia giao thông an toàn, tuân thủ luật lệ giao thông - Thể dục thể thao lành mạnh - Sinh hoạt, học tập cẩn thận, an toàn 3. Các thao tác chuẩn bị, sơ cứu người bị nạn (SGK - tr 127) - Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý: không làm xê dịch vị trí xương bị gãy, không buộc quá chặt làm máu khó lưu thông, các nẹp không gây sây sát da. - Các dụng cụ tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế như nẹp bằng thanh kim loại, xốp, bìa cứng, dây nilon, dây nhựa, các loại dây làm từ thực vật,... * Thực hành: Sơ cứu băng bó khi người khác bị gãy xương Sản phẩm dự kiến của HS
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH
(Phiếu dành cho GV và các nhóm đánh giá đồng đẳng)
| Tiêu chí | Mức độ thể hiện | |||
Tốt (3 điểm) | Khá (2 điểm) | Đạt (1 điểm) | Chưa đạt (0 điểm) | |
| Thực hiện kĩ thuật | ||||
| Hình thức | ||||
| Thái độ làm việc | ||||
| Tổng điểm | ||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng những kiến thức về hệ vận động ở người
- Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong phiếu bài tập.
- Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên: Lớp: PHIẾU BÀI TẬP Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học về tư thế đòn bẩy, em hãy giải thích cơ chế hoạt động của cánh tay và cẳng chân. …………………………………………………………… Câu 2: Tật cong vẹo cột sống có thể do những nguyên nhân nào? Liên hệ bản thân, nêu những việc nên làm để phòng tránh mắc tật này. …………………………………………………………… Câu 3. Giải thích ý nghĩa của các Bước trong quy trình sơ cứu người khác bị gãy xương cẳng tay. …………………………………………………………… |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.
- GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1. Cánh tay và cẳng chân hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy, trong đó tại khớp khuỷu tay và khớp cẳng chân, cánh tay và cẳng chân chính là trục (điểm tựa). Sức kháng cản (trọng lượng) là cẳng tay, cổ tay, bàn tay cũng như cổ chân, bàn chân. Nhờ đó, khi cơ tay và chân co sẽ tăng khả năng chịu lực của cẳng tay và bàn chân.
Câu 2. Tật cong vẹo cột sống có thế do các nguyên nhân: tư thế hoạt động không đúng trong thời gian đài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hoặc cấu trúc xương.
Những việc nên làm để phòng tránh tật cong vẹo cột sống; ngồi bàn ghế phù hợp, tư thế ngồi đúng; mang vác để phù hợp với sức khoẻ và lứa tuổi,...
Câu 3. Ý nghĩa các giai đoạn trong quy trình sơ cứu người khác bị gãy xương cẳng tay
Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân giúp cho tay không bị tác động cơ học và mỏi cơ.
Bước 2: Đặt nẹp nhằm cố định xương bị gãy, bông/vải lót giúp cho tay không bị đau do nẹp cọ sát vào tay.
Bước 3: Dùng dây vải rộng bản buộc cố định nẹp giúp cố định tay vào nẹp.
Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ giúp tay không bị mỏi và ổn định vị trí cẳng tay khi đưa người bệnh đến bệnh viện.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài, hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá.


