Giáo án NLS KHTN 9 Vật lí Kết nối Bài ôn tập giữa học kì 2
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài ôn tập giữa học kì 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về nội dung kính lúp và điện: điện trở, định luật Ohm, đoạn mạch nối tiếp, song song, năng lượng của dòng điện và công suất điện.
- Giải thích được các trường hợp trong đời sống gắn liền với điện và giải được các bài tập thấu kính.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về về nội dung kính lúp và điện: điện trở, định luật Ohm, đoạn mạch nối tiếp, song song, năng lượng của dòng điện và công suất điện.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Kế hoạch bài dạy.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh
- HS cả lớp: SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS: Thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học trên phần mềm trực tuyến như Canva/ Padlet. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì II (Đính kèm dưới hoạt động) | 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác |
Ví dụ: Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì II
| ||
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học về ánh sáng và điện.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Thấu kính nào sau đây có thể làm kính lúp?
A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.
B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.
C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 4 cm.
D. Thấu kính phân kì có tiêu cự 4 cm.
Câu 2: Hiệu điện thế trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp được xác định bởi công thức nào?
A. U = U1 = U2.
B. U = U1 + U2.
C. U = |U1 – U2|.
D. U = U1 ≠ U2.
Câu 3: Cường độ dòng điện trong mạch có n điện trở mắc song song được xác định bởi công thức nào?
A. I = I1 + I2 +…+ In.
B. I = I1 = I2 =…= In.
C. I = |I1 - I2 -…- In|.
D. I ≠ I1 = I2 =…= In.
Câu 4: Dòng điện chạy qua quạt điện làm động cơ của quạt quay, kéo theo cánh quạt quay và làm cho không khí chuyển động. Khi đó năng lượng của dòng điện chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
A. Hóa năng.
B. Quang năng.
C. Nhiệt năng.
D. Động năng.
Câu 5: Năng lượng của dòng điện trong một đoạn mạch được tính bằng công thức
A. W = UIt2.
B. W = UIt.
C. W = U2It.
D. W = (UI)2t.
Câu 6: Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn mạch điện gồm 2 điện trở mắc song song?

A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 7: Đâu là phát biểu đúng của định luật Ohm?
A. Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và với điện trở của nó.
B. Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và với điện trở của nó.
C. Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
D. Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Câu 8: Trong mạch điện gồm hai điện trở R1 = 3 Ω và R2 = 6 Ω mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của mạch là
A. 3 Ω.
B. 4 Ω.
C. 2 Ω.
D. 9 Ω.
Câu 9: Kính lúp tạo ra ảnh có đặc điểm gì?
A. Ảnh thật, lớn hơn vật.
B. Ảnh thật, nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
D. Ảnh ảo, lớn hơn vật.
Câu 10: Năng lượng của dòng điện không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Công của lực lạ bên trong nguồn điện.
B. Cường độ dòng điện.
C. Thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế.
Câu 11: Cho đoạn mạch AB có R1 và R2 mắc song song, biết R1 = 60 Ω, R2 = 30 Ω và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện là UAB = 120 V. Cường độ dòng điện của đoạn mạch điện AB là
A. 3 A.
B. 6 A.
C. 4/3 A.
D. 1,5 A.
Câu 12: Nếu tăng chiều dài đoạn dây dẫn lên 3 lần thì điện trở của đoạn dây sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên 9 lần.
B. Tăng lên 3 lần.
C. Giảm đi 3 lần.
D. Giảm đi 9 lần.
Câu 13: Cho ba điện trở R1 = R2 = R3 = R4 = R mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương đương của đoạn mạch nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây?
A. 4R.
B. 2R.
C. R/4.
D. R/2.
Câu 14: Cần đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện trong dây dẫn lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện khi hiệu điện thế là 7 V?
A. 3,5 V.
B. 7 V.
C. 49 V.
D. 14 V.
Câu 15: Cho đoạn mạch điện AB như hình bên. Biết UAB = 54 V, R1 = 9 Ω và R2 = 18 Ω. Số chỉ của ampe kế là

A. 4 A.
B. 3 A.
C. 9 A.
D. 2 A.
Câu 16: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 |
| C | B | A | D | B | A | D | D |
| Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 | Câu 13 | Câu 14 | Câu 15 | Câu 16 |
| D | A | B | B | A | D | C | D |
| Câu 17 | Câu 18 | Câu 19 | Câu 20 | Câu 21 | Câu 22 | Câu 23 | Câu 24 |
| B | B | D | C | A | D | C | D |
| Câu 25 | Câu 26 | Câu 27 | Câu 28 | Câu 29 | Câu 30 | ||
| B | D | D | B | B | C | ||
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về kính lúp và điện để trả lời các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến thấu kính, điện trở,…
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
