Giáo án NLS Lịch sử 10 Thực hành Chủ đề 5
Giáo án NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 5. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tổ chức cuộc thi kiến thức “Hành trình văn minh Đông Nam Á”.
- Thực hiện dự án học tập “Dấu ấn văn minh Đông Nam Á”.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học về văn minh Đông Nam Á để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
- Năng lực lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử:Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 5.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
- Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để chọn lọc hình ảnh, tài liệu số chính xác về các kì quan kiến trúc Đông Nam Á ở Hoạt động Khởi động và Nhiệm vụ 1, 2).
- 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thực hiện so sánh, phân tích mức độ chân thực và độ tin cậy của tư liệu lịch sử thu thập từ internet với nội dung SGK Lịch sử 10 ở Nhiệm vụ 1 & 2).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS dùng điện thoại quét mã QR tham gia phòng thi đấu và tương tác giải ô chữ trực tuyến ở Hoạt động Khởi động).
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS đề xuất các công cụ cộng tác vẽ phẳng/thiết kế trực tuyến như Canva hoặc Google Slides để phân chia và cùng thiết kế slide dự án nhóm ở Nhiệm vụ 2).
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS ứng dụng các phần mềm đồ họa để biên tập, trình bày nội dung slide báo cáo dạng đồ họa phẳng và kết xuất tệp PDF ở Nhiệm vụ 2).
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng công cụ Chatbot AI phù hợp như ChatGPT/Gemini để tìm kiếm ý tưởng bố cục thuyết trình hoặc dịch nghĩa nhanh một số thuật ngữ lịch sử ở Nhiệm vụ 2).
- 10.B2.MR1: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI (HS rèn luyện thói quen tự giác kiểm tra thông tin AI cung cấp bằng cách đối chiếu với sách giáo khoa, đồng thời khai báo minh bạch sự trợ giúp từ AI trong sản phẩm học tập ở Nhiệm vụ 2).
- 10.A1.2: Con người cần kiểm soát AI (HS giải thích được tại sao con người phải nắm vai trò chủ động kiểm soát và chịu trách nhiệm cuối cùng về tính chính xác khoa học của các lập luận lịch sử trong báo cáo, không phụ thuộc hoàn toàn vào AI ở Nhiệm vụ 2).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ tìm tòi và ôn tập kiến thức.
- Trung thực: Tôn trọng sự thật lịch sử; minh bạch trong việc trích nguồn sử liệu số và báo cáo rõ ràng việc sử dụng AI.
- Trách nhiệm: Nâng cao ý thức trân trọng, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á và Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, KHBD.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Phiếu đánh giá bài thuyết trình.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số & Công cụ AI:
- Mã QR liên kết trò chơi ô chữ trực tuyến trên nền tảng Quizizz/Mentimeter.
- Bảng cộng tác trực tuyến Padlet làm không gian triển lãm dự án học tập.
- Phần mềm đồ họa phẳng Canva / Google Slides.
- Các chatbot AI hỗ trợ học tập cá nhân hóa (ChatGPT/Gemini).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 5: Văn minh Đông Nam Á.
- Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/laptop) có kết nối mạng của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Tổ chức cuộc thi kiến thức “Hành trình văn minh Đông Nam Á”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu về các giai đoạn văn minh của Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV chia cả lớp thành các nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một chủ đề do GV gợi ý.
c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình về hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, tham gia cuộc thi kiến thức “Hành trình văn minh Đông Nam Á”.
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu theo chủ đề bằng các vấn đề sau:
+ Các giai đoạn phát triển của văn minh Đông Nam Á, tín ngưỡng và tôn giáo Đông Nam Á, văn tự và văn học,…
+ Những thành tựu mà văn minh Đông Nam Á tiếp thu, chịu ảnh hưởng từ văn minh Trung Hoa, Ấn Độ.
- GV đặt yêu cầu kĩ thuật số:
+ HS sử dụng từ khóa có bộ lọc trên công cụ tìm kiếm mạng để tìm hiểu sâu về sử liệu tôn giáo, chữ viết cổ khu vực.
+ Các nhóm thực hiện phân tích, so sánh các nguồn tài liệu số tra cứu được với kiến thức SGK để lọc ra thông tin lịch sử chuẩn xác nhất cho bài thi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức đã học về văn minh Đông Nam Á, hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Bảng 1.1: TÓM TẮT TIẾN TRÌNH VÀ THÀNH TỰU VĂN MINH ĐÔNG NAM Á
| Nội dung | Sự hình thành và phát triển | Thành tựu bản địa và tiếp thu văn hóa bên ngoài |
| Cơ sở hình thành | - Nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc, kĩ thuật đúc đồng, rèn sắt sớm phát triển. - Giao thương đường biển nhộn nhịp thúc đẩy liên kết khu vực. | - Sáng tạo ẩm thực phong phú gắn liền với lúa nước, hải sản. - Đồ sắt, đồ đồng Đông Sơn, Sa Huỳnh tinh xảo. |
| Tiến trình lịch sử | - Đầu CN đến thế kỉ X: Hình thành các quốc gia sơ kì (Phù Nam, Chăm-pa, các bang bang ở hạ lưu sông Mê Nam...). - Thế kỉ X đến XV: Thời kì phát triển thịnh vượng (Đế quốc Ăng-co, vương triều Pagan, vương quốc Sukhothai...). - Thế kỉ XVI đến giữa XIX: Thời kì suy thoái dần do sức ép thực dân phương Tây. | - Tiếp thu chữ Phạn (Ấn Độ) để sáng tạo chữ viết riêng (Khơ-me cổ, Chăm cổ, Môn cổ, chữ Nôm của Việt Nam). - Tiếp thu có chọn lọc kiến trúc Hin-đu giáo và Phật giáo để xây dựng các kì quan độc bản của riêng mình. |
| Thành tựu tiêu biểu | - Tổ chức bộ máy nhà nước quân chủ trung ương tập quyền mang bản sắc Đông Nam Á. - Hệ thống tôn giáo đa dạng hài hòa (tín ngưỡng bản địa thờ thần lúa, sùng bái tự nhiên hòa quyện với Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo). | - Văn học: Sử thi Đăm San (Việt Nam), Riêm-kê (Campuchia), Ra-ma-kiên (Thái Lan) phỏng theo sử thi Ramayana nhưng mang đậm tâm hồn Việt, Khơ-me, Thái. - Nghệ thuật: Kiến trúc đền đài hình tháp, nghệ thuật điêu khắc phù điêu Chăm-pa sống động. |
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến và đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của các nhóm.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên internet để thu thập thông tin, hình ảnh lịch sử chính xác về quá trình tiếp thu văn minh Ấn Độ, Trung Hoa.
1.2.NC1a: HS phân tích, so sánh dữ liệu lịch sử tìm được từ các trang mạng với thông tin chính thống trong SGK Lịch sử 10 để đánh giá mức độ tin cậy.]
Nhiệm vụ 2: Thực hiện dự án học tập “Dấu ấn văn minh Đông Nam Á”
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..