Giáo án NLS Lịch sử 10 Thực hành Chủ đề 6

Giáo án NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 6. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 6: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)

(2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Gắn tên và giới thiệu về địa điểm phát hiện các di chỉ khảo cổ tiêu biểu thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên lược đồ hành chính Việt Nam.
  • Thi tìm hiểu về các nền văn minh: Văn Lang – Âu LẠc, Chăm-pa, Phù Nam với chủ đề “Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam”.
  • Tóm tắt những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.
  • Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập. 
  • Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử:Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 6.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
  • Năng lực số (NLS):
  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với từ khóa kết hợp bộ lọc để sưu tầm tư liệu chính xác về các nền văn minh ở Khởi động và Nhiệm vụ 2).
  • 1.3.NC1a: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS biết cách tổ chức, lưu trữ các tệp ảnh di chỉ, bản vẽ khảo cổ, văn bản sử liệu thành văn trong thư mục Google Drive dùng chung của nhóm có cấu trúc phân mục khoa học ở Nhiệm vụ 2).
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số (HS chia sẻ sản phẩm học tập của mình lên không gian mạng lớp học Padlet, đồng thời thực hành trích dẫn và ghi chú rõ ràng nguồn sử liệu số đã khai thác ở Nhiệm vụ 1, 4).
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS sử dụng công cụ đồ họa trực tuyến Canva để tạo lập lược đồ số phẳng ở Nhiệm vụ 1, thiết kế slide dự án ở Nhiệm vụ 2, sơ đồ phẳng ở Nhiệm vụ 3 và tờ gấp cẩm nang kĩ thuật số phẳng ở Nhiệm vụ 4).
  • Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
  • 10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng một số công cụ chatbot AI phù hợp như ChatGPT/Gemini để hỗ trợ tìm kiếm cấu trúc kịch bản dự án, gợi ý từ khóa tra cứu sử liệu di chỉ ở Nhiệm vụ 2).
  • 10.C4.MR1: Phân tích được các dạng dữ liệu được sử dụng để huấn luyện AI (HS phân tích cách thức các công cụ tìm kiếm hoặc nhận diện hình ảnh của AI nhận biết được hiện vật lịch sử trống đồng Đông Sơn hay khuyên tai hai đầu thú từ các tệp dữ liệu hình ảnh mẫu đã được gán nhãn huấn luyện ở Nhiệm vụ 2).
  • 10.A1.2: Giải thích được tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng (HS hiểu và thể hiện được tính chủ động, phản biện bằng cách đối chiếu thông tin lịch sử do chatbot AI cung cấp với nội dung SGK Lịch sử 10 để chỉnh sửa, tự chịu trách nhiệm về sản phẩm thuyết trình du lịch ở Nhiệm vụ 4).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu di chỉ lịch sử.
  • Trung thực: Thể hiện thái độ tôn trọng hiện thực lịch sử; trung thực khai báo nguồn thông tin số và ghi nhận rõ ràng sự trợ giúp của AI trong sản phẩm học tập.
  • Trách nhiệm: Nâng cao ý thức bảo tồn, gìn giữ, phát huy các giá trị di sản văn minh và di tích lịch sử của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, KHBD.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm. 
  • Phiếu đánh giá bài thuyết trình. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Phim tư liệu Hoàng thành Thăng Long trên YouTube: https://www.youtube.com/watch?v=-B0uxjWJJ8w.
  • Hệ thống nộp sản phẩm trực tuyến Padlet của lớp học.
  • Công cụ thiết kế đồ họa phẳng Canva / thư mục lưu trữ đám mây Google Drive nhóm.
  • Các mô hình AI tạo sinh văn bản/hình ảnh hỗ trợ học tập (ChatGPT, Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858). 
  • Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/laptop) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: GV sử dụng một số hình ảnh (Chiếu dời đô, tượng đầu chim phượng thời Trần, một số hiện vật thuộc khu di tích Hoàng thành Thăng Long) và phim tư liệu; GV nêu vấn đề và yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi liên quan đến văn minh Đại Việt.

c. Sản phẩm: Hiểu biết của HS về văn minh Đại Việt.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh (Chiếu dời đô, tượng đầu chim phượng thời Trần, một số hiện vật thuộc khu di tích Hoàng thành Thăng Long) và đoạn phim tư liệu về Di sản Thăng Long.

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

- GV yêu cầu HS dùng điện thoại quét mã QR chiếu trên bảng để truy cập và theo dõi đoạn video kĩ thuật số ngắn giới thiệu về Di sản Hoàng thành Thăng Long trên YouTube (https://www.youtube.com/watch?v=-B0uxjWJJ8w).

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Những hình ảnh và đoạn phim tư liệu các em vừa theo dõi thể hiện những thành tựu văn minh nào của dân tộc Việt Nam?

+ Em biết gì về nền văn minh này? Hãy kể tên một số danh nhân văn hóa lịch sử và di sản văn hóa Việt Nam gắn liền với nền văn minh đó. 

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh cá nhân kết nối mạng của trường, quét mã QR hiển thị để theo dõi Video kĩ thuật số và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình anh, video clip, vận dụng kiến thức đã học về cơ sở hình thành, quá trình phát triển của văn minh Đại Việt và một số thành tựu của văn minh Đại Việt để thực hiện nhiệm vụ. 

- HS mở điện thoại cá nhân kết nối Internet, tập trung theo dõi video kĩ thuật số.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề 6 – Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858), chúng ta đã được tìm hiểu về cơ sở hình thành và thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam và văn minh Đại Việt. Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của Chủ đề 6 – Nội dung thực hành chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858). 

[1.1.NC1b: HS sử dụng thiết bị số cá nhân để xem video giới thiệu bài học và khai thác thông tin từ video tư liệu Hoàng thành Thăng Long trên YouTube ở Hoạt động Khởi động.]

B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1: Gắn tên và giới thiệu về địa điểm phát hiện các di chỉ khảo cổ tiêu biểu thuộc nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên lược đồ hành chính Việt Nam

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Thi tìm hiểu về các nền văn minh: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam với chủ đề “Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam”

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu, nắm được thông tin về các nền văn minh: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam với chủ đề “Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam”.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện dự án Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

c. Sản phẩm: HS thực hiện dự án Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng phương pháp dạy học dự án để HS tìm hiểu về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

- GV giới thiệu tên dự án: Hành trình khám phá các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam. 

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).

- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Nhóm 1, 2 thực hiện Tiểu dự án 1: Hành trình khám phá nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

+ Nhóm 3, 4 thực hiện Tiểu dự án 2: Hành trình khám phá nền văn minh Chăm-pa.

+ Nhóm 5, 6 thực hiện Tiểu dự án 3: Hành trình khám phá nền văn minh Phù Nam.

- GV gợi ý cho các nhóm tìm hiểu về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam qua hệ thống các vấn đề:

+ Thời gian, địa điểm phát hiện nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam.

+ Di chỉ phát hiện được có niên đại bao nhiêu năm, đặc điểm.

- GV giao các chỉ tiêu công nghệ:

+ HS dùng kỹ thuật lọc tìm kiếm nâng cao trên internet để sưu tầm sử liệu số về văn minh.

+ HS tạo thư mục chung trên Google Drive của nhóm, phân loại khoa học các file ảnh hiện vật, bản vẽ khảo cổ, văn bản sử liệu.

+ HS sử dụng chatbot AI hỗ trợ lên khung ý tưởng dự án. Đặc biệt, HS phải phân tích được cách thức công cụ nhận diện hình ảnh của AI nhận biết các hiện vật tiêu biểu của nền văn minh dựa trên dữ liệu hình ảnh được gán nhãn mẫu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, sưu tầm thông tin, tài liệu, hình ảnh trên sách báo và internet để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày tiểu dự án trước lớp.

Bảng 1.2: TÓM TẮT NỘI DUNG BÁO CÁO TIỂU DỰ ÁN HỌC TẬP

(Kết quả học tập thực tế của học sinh sau khi khai thác dữ liệu số và hỗ trợ từ AI)

Tiểu dự ánNền văn minh trọng tâmKết quả nghiên cứu sử liệu sốỨng dụng phân tích dữ liệu AI (10.C4.MR1)
Tiểu dự án 1Văn minh Văn Lang - Âu Lạc

- Thời gian: Khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ II TCN.

- Không gian bồi đắp: Lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.

- Thành tựu chính: Nghề trồng lúa nước; kĩ thuật luyện kim đúc đồng phát triển cao độ; tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên.

HS phân tích: AI nhận dạng được trống đồng Đông Sơn nhờ được huấn luyện từ hàng ngàn tệp dữ liệu hình ảnh mẫu có gán nhãn các hoa văn đặc trưng (hình ngôi sao nhiều cánh ở tâm trống, chim lạc bay, giã gạo...).
Tiểu dự án 2Văn minh Chăm-pa

- Thời gian: Từ thế kỉ II đến thế kỉ XV.

- Địa bàn: Dải đất miền Trung Việt Nam ngày nay.

- Thành tựu chính: Kiến trúc tháp Chăm bằng gạch tinh xảo; chữ viết Chăm cổ xây dựng từ chữ Phạn cổ; tôn giáo dung hợp hài hòa giữa Hin-đu giáo, Phật giáo và tín ngưỡng bản địa.

HS phân tích: AI phân loại được khuyên tai hai đầu thú nhờ quét dữ liệu hình dáng 2D/3D của sừng con thú và độ cong của khuyên tai đá đã được con người dán nhãn chú thích trong tệp huấn luyện.
Tiểu dự án 3Văn minh Phù Nam

- Thời gian: Từ thế kỉ I đến thế kỉ VII.

- Địa bàn: Vùng đất Nam Bộ Việt Nam ngày nay.

- Thành tựu chính: Hệ thống trị thủy kênh rạch chằng chịt phục vụ nông nghiệp; thương cảng Óc Eo sầm uất với hoạt động trao đổi vàng, bạc, đá quý quốc tế tầm cỡ.

HS phân tích: AI nhận diện được tiền xu cổ Phù Nam thông qua việc quét và trích lọc các dạng dữ liệu hình tròn của xu, hình mặt trời hay con thú được khắc dập nổi trên tiền cổ.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

[1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên internet để thu thập thông tin, hình ảnh hiện vật lịch sử chính xác.

1.3.NC1a: HS thiết lập, quản lý và tổ chức khoa học thư mục dữ liệu sử liệu số hóa của nhóm trên Google Drive.

10.C2.MR2: HS ứng dụng thành công chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để thu thập ý tưởng phác thảo cấu trúc bài trình bày dự án.

10.C4.MR1: HS thực hiện phân tích được cách AI nhận diện các hiện vật (Trống đồng, khuyên tai cổ) dựa trên các định dạng dữ liệu hình ảnh được gắn nhãn để huấn luyện mô hình.]

Nhiệm vụ 3: Tóm tắt những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 4: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người và những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

b. Nội dung: GV tổ chức cho mỗi nhóm giới thiệu, thuyết minh một lĩnh vực, thành tựu khác nhau của văn minh Đại Việt.

c. Sản phẩm: Bài thuyết minh, giới thiệu về thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm. 

- GV tổ chức cho HS: Hãy đóng vai làm hướng dẫn viên du lịch giới thiệu, quảng bá đất nước, con người và những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

- GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một lĩnh vực khác nhau: văn học, nghệ thuật, kiến trúc và trình bày vấn đề liên quan đến thành tựu đó.

- GV giao kĩ thuật kịch bản số:

+ Thiết kế tờ gấp cẩm nang du lịch kĩ thuật số phẳng (tệp PDF) giới thiệu các danh thắng Đại Việt bằng Canva để nộp trên Padlet lớp.

+ HS có thể dùng chatbot AI để dịch thuật ngữ văn hóa sang tiếng Anh hoặc hiệu đính ngôn từ kịch bản du lịch sinh động, hào hùng.

+ HS phải tự chịu trách nhiệm kiểm chứng toàn bộ thông tin lịch sử AI cung cấp bằng cách đối chiếu với SGK Lịch sử 10 trước khi đóng vai, thể hiện thói quen "con người quyết định cuối cùng", tuyệt đối không để AI đưa ra thông tin sai lệch.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên và thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- Các nhóm soạn thảo kịch bản, tra cứu chatbot AI và thực hiện đối chiếu kiểm chứng dữ liệu lịch sử với SGK.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay