Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 6: Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ
Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 6: Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 6: SỰ CHUYỂN BIẾN VÀ PHÂN HÓA
CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và tác động của nó đối với những chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.
- Mô tả được quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ và giải thích được nguyên nhân của quá trình đó.
- Mô tả và giải thích được sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông.
- Nêu được một số nét cơ bản của quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Lược đồ treo tường Di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam.
- Một số hình ảnh công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thuỷ trên thế giới và ở Việt Nam, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại trên thế giới và Việt Nam.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK trang 24: Trong đời sống thường ngày, chúng ta sử dụng rất nhiều các vật dụng được làm từ đồng và sắt, bởi các nguyên liệu này đã trở nên rất quen thuộc và cần thiết đối với con người từ rất lâu đời. Em hãy kể tên một số vật dụng đó. Em có biết các nguyên liệu đồng và sắt được phát hiện như thế nào, từ bao giờ và chúng đã làm thay đổi đời sống xã hội ra sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Kể tên một số vật dụng được làm từ đồng và sắt: lưỡi cày, cuốc, rìu,...
+ Công cụ bằng kim loại ra đời hoàn toàn thay thế công cụ bằng sắt. Từ đó, xã hội phát triển hơn, nhiều ngành sản xuất mới được hình thành, bắt đầu có sự phân hóa giàu - nghèo trong xã hội.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Người nguyên thủy phát hiện ra kim loại từ bao giờ? Những tác động của sự xuất hiện kim loại đối với đời sống kinh tế, xã hội của người nguyên thủy nói chúng và xã hội nguyên thủy Việt Nam nói riêng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng đi tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay - Bài 6: Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được quá trình con người phát hiện ra kim loại; nêu được sự thay đổi trong đời sống xã hội khi công cụ bằng kim loại xuất hiện; giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nền văn hóa khảo cổ đồ đồng ở nước ta, từ đó nêu được sự xuất hiện kim loại ở Việt Nam; nêu được những tác động của kim loại đến đời sống, kinh tế, xã hội của cư dân
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (mục a,b) trang 26,27. - GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK: + Thời đại đồ đồng ở Việt Nam đã trải qua những nền văn hóa khảo cổ nào? Đời sống kinh tế, xã hội của cư dân có những biến đổi gì? + Quan sát hình 4, hãy kể tên một số công cụ, vũ khí được tìm thấy thuộc văn hóa Gò Mun. - Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục hỏi HS: Sự xuất hiện đồ kim khí trên lãnh thổ Việt Nam cho em biết điều gì? - GV nhấn mạnh thêm: Sự phát triển của các nền văn hoá đồ đồng ở ba khu vực này là tiền để quan trọng dẫn tới sự hình thành các vương quốc cổ đầu tiên ở Bắc Bộ (Văn Lang - Âu Lạc), Trung Bộ (Chăm-pa) và Nam Bộ (Vương quốc Phù Nam). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam - Thời đại đồ đồng ở Việt Nam đã trải qua những nền văn hóa khảo cổ: Từ khoảng 4000 năm trước, cư dân ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ đã biết tới đồ đồng. + 2000 TCN: Văn hoá Phùng Nguyên (Bắc Bộ): Đã tìm thấy những mẩu gỉ đồng, mẩu đồng thau nhỏ, mảnh vòng hay đoạn dây chì. + 1500 TCN:
+ 1000 TCN:
- Sự thay đổi về đời sống kinh tế, xã hội: + Nhờ có công cụ kim loại, con người đã khai hoang, mở rộng địa bàn cư trú (dẫn chứng). + Nghề nông đã phát triển rộng khắp các vùng miền. + Tập trung dân cư: vùng đồng bằng Bác Bộ và Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng ven biển miền Trung và đồng bằng lưu vực sông Đồng Nai. + Phân hoá giàu - nghèo: biểu hiện qua mộ táng (đa số mộ không có đồ chôn theo, một số mộ có chôn theo công cụ và đồ trang sức bằng đồng). - Một số công cụ, vũ khí được tìm thấy thuộc văn hóa Gò Mun: rìu, liềm, giáo, mũi tên, lao, dao… Hầu hết những công cụ và vũ khí bằng đồng của người Gò Mun đều có họng, chuôi, hoặc khâu để lắp cán. - HS có thể đưa ra nhiều đáp án, khuyến khích HS nhận thức vấn đề bằng cách suy luận. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2 trang 27 SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 2: Lập bảng theo mẫu:
| Nền văn hóa | Niên đại | Công cụ tìm thấy |
| Phùng Nguyên | 2000 TCN | Những mẩu gỉ đồng, mẩu đồng thau nhỏ, mảnh vòng hay đoạn dây chì |
| Đồng Đậu | 1500 TCN | Hiện vật bằng đồng khá phố biến gồm: đục, dùi, cần dao, mũi tên, lưỡi câu... |
| Gò Mun | 1000 TCN | Vũ khí (mũi lên, dao, giáo..), lưỡi câu, dùi, rìu (đặc biệt rìu lưỡi xéo), đục. |
| Tiền Sa Huỳnh | 1500 TCN | Hiện vật bằng đồng như đục, lao, mũi tên, lưỡi câu, |
| Đồng Nai | 1000 TCN | Hiện vật bằng đồng như rìu, giáo, lao có ngạnh, mũi tên, lưỡi câu... |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.