Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
BÀI 7: AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (sông ngòi, đất đai) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
- Trình bày được quá trình thành lập nhà nước ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu của Ai Cập, Lưỡng Hà.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Trân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà để lại cho nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Lược đồ Ai Cập cổ đại và Lưỡng Hà phóng to.
- Video về một số nội dung trong bài học.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tặng phẩm của những dòng sông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được điều kiện tự nhiên nổi bật của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại cũng như tác động của nó đối với sự hình thành nền văn minh ở hai khu vực này.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc kỹ nội dung mục 1 Tặng phẩm của những dòng sông SGK trang 30,31. - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK trang 31: + Dựa vào hai đoạn tư liệu trang 30, hãy chỉ ra những điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên ở Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại? + Hình 4 cho em biết điều gì về sản xuất nông nghiệp của người Ai Cập cổ đại? - GV mở rộng thêm kiến thức, yêu cầu HS sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) tìm hiểu và trả lời câu hỏi: Tại sao sông Nin biến Ai Cập từ “một đồng cát bụi” trở thành “một vườn hoa”? - Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục mở rộng thêm cho HS về vai trò là đường giao thông chính của các dòng sông ở Ai Cập và Lưỡng Hà bằng việc chia nhóm và tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số câu chuyện đã từng đọc trong truyện cổ tích Nghìn lẻ một đêm? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 3-4 HS đứng dậy trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Tặng phẩm của những dòng sông - Những điểm nổi bật về điều kiện tự nhiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại: nằm ở khu vực các con sông lớn (sông Nin, Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ) + Ai Cập: nước sông Nin lên xuống hai mùa trong năm khá ổn định. Khi nước dâng cao, toàn bộ lưu vực sông trở thành một biển nước mênh mông. Khi nước rút đi, để lại hai bên bờ một lớp phù sa màu mỡ, rất mềm và xốp, dễ canh tác, thu hoạch được một mùa bội thu. Khi thu hoạch xong thì cũng bắt đầu mùa khô, đất phù sa pha cát bị gió mạnh thổi mù trời... + Lưỡng Hà: là khu vực giữa hai con sông (không phải là một quốc gia mà ở đây đã hình thành rất nhiều các quốc gia khác nhau). Giống như sông Nin, sông Ở-phơ-rát và Ti-gơ-rơ cũng có hai mùa nước lên xuống trong năm, mang lượng phù sa khổng lồ bồi đắp cho vùng châu thổ và đặc biệt là vùng cửa sông, mở rông vùng đất này ra biển tới 200km. - Hình 4 Người Ai Cập cổ đại canh tác nông nghiệp (tranh vẽ), trong đó miêu tả người đàn ông đang cày ruộng nhờ sức kéo của một con bò (một tay cầm cày, một tay cầm roi điều khiển con bò), người đàn bà theo sau đang gieo hạt (một tay đang gieo, một tay cầm chiếc giỏ đựng hạt, bên dưới vẽ hai hàng cây chà là và ô liu (những loại cây trồng phổ biến ở Ai Cập). Người Ai Cập đã biết làm nông nghiệp từ rất sớm. - Sông Nin biến Ai Cập từ “một đồng cát bụi” trở thành “một vườn hoa”vì nước sông Nin lên xuống theo mùa: mùa khô là mùa cạn và mùa mưa nước dâng cao. Vào mùa khô, khi nước cạn, cát sa mạc (vùng Mem-phít, nơi có nhiều kim tự tháp là vùng cát sa mạc) và đất phù sa pha cát bị gió cuốn lên thành một “đồng cát bụi. Khi mùa mưa đến và cũng là mùa hè, cây cối thay nhau đâm hoa kết trái, là mùa thu hoạch lúa chín trông như “một vườn hoa. Đây cũng chính là gợi ý cho nhận định của Hê-rô-đốt: Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin. - Một số câu chuyện đã từng đọc trong truyện cổ tích Nghìn lẻ một đêm: A-la-đin và cây đèn thần, Thủy thủ Sin-ba, A-li-ba-ba và bốn mươi tên cướp,... | - 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh, thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet. - 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. - 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập. |
Hoạt động 2: Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được quá trình hình thành nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà; HS hiểu được bản chất nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Những thành tựu văn hóa chủ yếu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, hiểu được giá trị của những thành tựu đó với ngày nay.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 5,6,7 và đọc kỹ nội dung mục 3 Những thành tựu văn hóa chủ yếu SGK trang 32. - GV chia HS thành 3 nhóm và yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK trang 33: Em hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? - Sau khi các nhóm HS trả lời câu hỏi, GV mở rộng kiến thêm kiến thức bằng cách chia HS thành 2 nhóm và yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập của từng nhóm: + Nhóm 1: Bánh xe do người Lưỡng Hà phát minh ra hiện nay được ứng dụng trong những lĩnh vực nào? Em biết từ “paper” (giấy viết trong tiếng Anh) có nguồn gốc từ từ nào? + Nhóm 2: Trình bày hiểu biết của em về sự hoành tráng, đồ sộ, điêu luyện (quy mô, kĩ thuật) của Vườn treo Ba-bi-lon và Kim Tự Tháo Ai Cập. - GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Đăng tải thông tin lên Padlet. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện 2 bạn trong 2 nhóm đứng dậy trả lời. - GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS trong nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Những thành tựu văn hóa chủ yếu - Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại: + Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập:
+ Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Lưỡng Hà:
- Nhóm 1 : + Bánh xe do người Lưỡng Hà phát minh ra hiện này được ứng dụng trong lĩnh vực làm bánh xe ô tô, xe máy,... + Người Ai Cập đã dùng thân cây pa-pi-rút (papyrus) để tạo ra giấy. Từ “paper” (giấy viết trong tiếng Anh) có gốc từ “bapyus”. Người Lưỡng Hà dùng những vật nhọn có hình tam giác làm “bút” rồi viết lên tấm đất sét ướt, tạo thành chữ giống hình cái nêm nên gọi là chữ hình nêm. - Nhóm 2: Sự hoành tráng, đồ sộ, điêu luyện (quy mô, kĩ thuật) của Vườn treo Ba-bi-lon và Kim Tự Tháp Ai Cập: + Vườn treo Ba-bi-lon: là một trong bảy kỳ quan thế giới cố đại được nhắc đến trong văn hóa Hy Lạp cổ đại. Nó được ca ngợi là một thành tựu nổi bật về kỹ thuật xây dựng với một chuỗi vườn bậc thang, có đủ các loại cây, cây bụi và cây leo đa dạng, tạo nên một ngọn núi xanh lớn được đắp bởi gạch bùn. Vườn treo được cho là được xây dựng tại thành phố cổ đại Babylon, gần thành phố Hillah tỉnh Babil, Iraq ngày nay. Tên của nó được lấy nguồn gốc từ chữ Hy Lạp kremastós (có nghĩa là "treo qua"), dùng để chỉ những cây cối được trồng trên một cấu trúc trên cao như là ban công hay sân thượng. + Kim Tự Tháp: là các công trình cổ đại hình chóp bằng đá ở Ai Cập. Có tất cả 138 kim tự tháp đã được khám phá ở Ai Cập tính đến năm 2008. Hầu hết đóng vai trò là lăng mộ cho các Pharaon và hoàng hậu trong hai thời kỳ Cổ vương quốc và Trung vương quốc. | - 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2 trang 33 SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 2: Một số vật dụng (lĩnh vực) mà ngày này chúng ta được thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà: bánh xe, cái cày, hệ đếm thập phân, chữ số, hệ đếm 60, lịch âm 12 tháng, thuyền buồm, bản đồ,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Ấn Độ cổ đại.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..