Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử?
Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử?. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT
VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc,..
- Trình bày được ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
- Biết thực hành sưu tầm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát triển kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động thực hành sưu tầm, phân tích và khai thác một số tư liệu lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Một số tư liệu hiện vật, tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tìm hiểu trước một số truyền thuyết, câu chuyện về lịch sử và di tích lịch sử ở địa phương.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS: Quan sát hình 1 SGK trang 11, các nhà sử học làm công việc tương tự như những thám tử. Muốn dựng lại lịch sử, họ phải đi tìm các bằng chứng, túc là các tư liệu lịch sử. Hình ảnh dưới đây là một dạng tư liệu lịch sử. Quan sát hình ảnh, em nhận thấy những hoa văn trên mặt trống đồng miêu tả những gì? Qua đó, em có thể biết được gì về đời sống của người Việt cổ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hình ảnh hoa văn trên mặt trống đồng: là mặt trống đồng Ngọc Lũ - một hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn nổi tiếng của Việt Nam. Hoa văn trên mặt trống mô tả phần nào đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Việt cổ. Hình ảnh giúp chúng ta có những suy đoán về đời sống vật chất, tinh thần của người xưa. Đây là những tư liệu quý để nghiên cứu về quá khứ của người Việt cổ cũng như nền văn minh Việt cổ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Hình ảnh trên mặt trống đồng Ngọc Lũ chính là nguồn sử liệu, dựa vào đó các nhà sử học biết và phục dựng lại lịch sử. Để hiểu rõ hơn về nguồn tư liệu và giá trị của các nguồn tư liệu đó, chúng ta vào bài học ngày hôm nay: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lich sử.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tư liệu hiện vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được thế nào là tư liệu hiện vật.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tư liệu chữ viết
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc SGK, HS nêu được thế nào là tư liệu chữ viết và ý nghĩa của loại tư liệu này.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 4, đọc thông tin trong SGK trang 12 và trả lời câu hỏi: + Đoạn tư liệu trên Di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh cho em biết thông tin gì? + Em hiểu thế nào là tư liệu chữ viết? Vì sao bia Tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư liệu chữ viết? - GV gợi ý để HS hiểu thêm về sự ra đời của chữ viết. GV yêu cầu HS trả lời: Em hãy nên ưu, khuyết điểm của loại tư liệu chữ viết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ nếu HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác bổ sung. - GV chốt câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Tư liệu chữ viết - Đoạn tư liệu Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Hồ Chí Minh toàn tập thể hiện trí tuệ, niềm tin của Người về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta, cũng như những tình cảm và ước mong của Bác Hồ kính yêu đối với toàn Đảng, toàn dân ta. - Tư liệu chữ viết là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ. Các nguồn tài liệu này kể cho ta biết tương đối đầy đủ về các mặt của đời sống con người. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu. - Hình 4: Những tấm bia ghi tên những người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) được xem là tư liệu chữ viết vì: trên bia có ghi chép (một cách khách quan) tên của những người đỗ Tiến sĩ trong các khoa thi từ thời Lê sơ đến thời Lê trung hưng (1442 - 1779). Qua đó, các nhà sử học biết được những thông tin quan trọng về các vị tiến sĩ của nước nhà cũng như về nền giáo dục nước ta thời kì đó. - Lúc đầu chỉ là những kí hiệu rời rạc, sau đó mới được chắp nối, ghép hoàn chỉnh và tuân theo những quy tắc (ngữ pháp) nhất định. - Ưu điểm: Cho biết khá đầy đủ về thông tin. - Nhược điểm: chịu ảnh hưởng bởi ý thức chủ quan của người viết. |
Hoạt động 3: Tư liệu truyền miệng
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc SGK, HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì, nêu được một số ví dụ về loại tư liệu này.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tư liệu gốc
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc SGK, HS hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đứng đọc thông tin mục 4 Tư liệu gốc trong SGK trang 13 và trả lời câu hỏi: + Em hiểu thế nào là tư liệu gốc? + Nêu ví dụ cụ thể. - Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV giải thích thêm để HS hiểu thêm: Quan điểm thông dụng nhất hiện nay cho rằng tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử nào đó. Thông tin đầu tiên tức là lần đầu tiên sự kiện đó được đề cập tới thông qua tư liệu. Trực tiếp tức là những thông tin đó do người tham gia hay chứng kiến trực tiếp cung cấp. Vì vậy, tư liệu gốc bao giờ cũng cung cấp những thông tin chính xác và đáng tin cậy hơn cả. Tuy nhiên, tư liệu gốc thường chỉ cung cấp những thông tin về một mặt, một khía cạnh nào đó của sự kiện mà không thể cho ta biết hoàn cảnh các sự kiện đã xảy ra. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm kiếm một số tư liệu gốc trên Internet và chia sẻ với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: + Một chiến sĩ đã từng tham gia chiến đấu trong chiến dịch Điên Biên Phủ, viết về các trận đánh diễn ra như thế nào có được coi là tư liệu gốc không? Vì sao? + Vì sao các nhà nghiên cứu lịch sử được ví như những thám tử? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện nhiệm vụ. GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ nếu HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện HS lời, HS khác bổ sung. - GV chốt câu trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 4. Tư liệu gốc - Tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện lịch sử. Đây là nguồn tài liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử. - Ví dụ: + Cố đô Huế. + Đại Việt sử kí toàn thư. + Trống đồng Đông Sơn. - Một chiến sĩ đã từng tham gia chiến đấu trong chiến dịch Điên Biên Phủ, viết về các trận đánh diễn ra như thế nà được coi là tư liệu gốc vì: được tạo nên bởi chính những người tham gia và chứng kiến sự kiện, biến cố đó. - Các nhà nghiên cứu lịch sử được coi là những thám tử vì: Muốn biết và dựng lại lịch sử trong quá khứ, các nhà nghiên cứu phải đi tìm tòi các bằng chứng, tức là các tư liệu lịch sử, sau đó khai thác, phân tích, phê phán,... về các tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch sử theo cách của mình. | - 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh, thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet. - 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2, câu hỏi 4 trang 13 SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 2: Tư liệu gốc gồm hình: 1, 2, 3, 4.
Câu 4: HS dựa vào nơi sinh sống của mình, đánh giá hiện vật nào có thể giúp tìm hiểu lịch sử, từ đó giới thiệu một cách ngắn gọn về hiện vật yêu thích.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Thời gian trong lịch sử.