Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 8: Ấn Độ cổ đại

Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 8: Ấn Độ cổ đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/….

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

  • Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ.
  • Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại.
  • Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ đại.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

Năng lực riêng:

  • Đọc và chỉ được thông tin quan trọng trên lược đổ.
  • Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
  • Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Trân trọng những di sản của nền văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử. 
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Lược đồ Ấn Độ cổ đại phóng to, lược đồ Ấn Độ ngày nay. 
  • Video về một số nội dung trong bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi SGK trang 34: Tắm nước sông Hằng (Cum Me-la) là một trong những lễ hội tôn giáo cô và lớn nhất thế giới. Tín đồ Ấn Độ giáo tin tưởng nước ở sông Hằng (sông Mẹ) linh thiêng sẽ tẩy rửa mọi tội lỗi của họ. Vì sao ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những phong tục cổ xưa như thế? Các con sông lớn đã có vai trò ra sao trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại? Cư dân cổ nơi đây đã đóng góp những gì cho nhân loại?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

+ Ở Ấn Độ - một cường quốc kinh tế hiện nay mà vẫn còn duy trì những phong tục cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin rằng khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa.

+ Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn nhất thế giới, Ấn Độ được phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ. 

+ Cư dân cổ đại nơi đây đã đóng góp cho nhân loại: biểu tượng cột đá A-so-ca – một trong những đỉnh cao nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc của Ấn Độ cổ đại. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đặt vấn đề: Lễ hội tắm nước sông Hằng có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến ngày nay vẫn được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế giới. Sông Hằng và sông Ấn - những con sông lớn nhất Ấn Độ có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại. Vậy nền văn minh đó đã để lại những di sản gì cho nhân loại? Chúng ta cùng vào bài học ngay hôm nay – Bài 8: Ấn Độ cổ đại.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Điều kiện tự nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết kết hợp, giới thiệu vị trí địa lý của Ấn Độ cổ đại trên lược đồ; nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiên, phân tích được tác động của những điều kiện tự đó tới sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ cổ đại.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu và trả lời được chế độ đẳng cấp Vác-na là gì chính là trả lời cho câu hỏi về điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Những thành tựu văn hóa tiêu biểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại; nêu được thành tựu mà các em ấn tượng nhất và giải thích lý do theo ý kiến cá nhân.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5,6,7,8,9 và nội dung mục 3 Những thành tựu văn hóa tiêu biểu trang 36,37,38.

- GV giải thích các hình ảnh: 

+ Hình 5. Kí tự tượng hình khắc trên một con dấu bằng đất nung được tìm thấy ở Ha-ráp-pa – thành thị cổ thuộc lưu vực sông Ấn. Người ta đã tìm thấy hơn 500 kí tự tượng hình được khắc trên những con dấu bằng đất nung. Cho đến nay, mặc dù chưa tìm ra được cách giải mã những kí tự này, nhưng các nhà khoa học cho rằng cư dân Ấn Độ cổ đại đã sáng tạo ra chữ viết sớm nhất thế giới. 

+ Hình 6 và mục Kết nối với văn học giới thiệu ngắn gọn về giá trị của hai bộ sử thi vĩ đại của người Ấn. Người Ấn Độ thường tự hào rằng “Cái gì không có trong Ma-ha-bha-ra-ta thì cũng không thể tìm thấy ở bất cứ nơi đâu trên đất nước Ấn Độ”. Trong khi đó thì sử thi Ra-ma-y-a-na lại có sức ảnh hưởng rất lớn ở Đông Nam Á, hầu như nước nào cũng có một bộ sử thi có nội dung được mô phỏng từ Ra-ma-y-a-na của người Ấn. 

+ Hình 7. Hệ thống 10 chữ số mà người Ấn Độ cổ đại phát minh ra: Người Ấn Độ đã sáng tạo ra kí hiệu chữ số từ 1 đến 9, sau đó thêm số 0. Có giả thuyết cho rằng, số “0” xuất hiện vào Vương triều Gúp-ta, sau hơn 1 000 năm phát minh kí hiệu chữ số từ 1 đến 9. Cũng có giả thuyết rằng kí tự 0 được phát minh ra vào thế kì đầu tiên, khi triết học Phật giáo về Shny-y-a-ta (Không tính) đang thịnh hành. Khi mới xuất hiện, người ta dùng một điểm để biểu thị nó chứ không phải vòng tròn như sau này. 

Bởi vì chữ số Ấn Độ đơn giản, tiện lợi, nên người Ả Rập sử dụng nó rộng rãi, truyền đến châu Âu, dần thay cho chữ số La Mã dài dòng phức tạp. Vì vậy, người châu Âu gọi chúng là “chữ số Ả Rập”, trong khi chính người Ả Rập gọi hệ chữ số này là “chữ số Ấn Độ”. 

+ Hình 8. Đầu trụ cột đá A-sô-ca và mục Kết nối với ngày nay: minh chứng cho nghệ thuật điêu khắc, kiến trúc nổi bật của Ấn Độ thời cổ đại, được vua A-sô-ca cho khắc dựng tại thánh địa ở Sa-nat (vì thế còn có tên gọi là cột đá Sa-nat) khi nhà vua đến chiêm bái thánh tích này. 

Tại đây, Đức Phật thuyết pháp lần đầu tiên và tăng đoàn đầu tiên cũng được thành lập tại chính nơi đây. Trụ đá này cao khoảng 15,24m, trên trụ đá có khắc chỉ dụ của vua A-sô-ca: “Không ai được gây chia rẽ trong tăng đoàn”. Nét đặc biệt là đầu trụ được khắc bốn con sư tử, dựa lưng vào nhau, đặt trên một trụ ngắn tròn. Trên bề mặt của trụ ngắn này có bốn bánh xe pháp luận xen kẽ với bốn con vật xung quanh: một con voi, một con bò đực, một con ngựa và một con sư tử. Tiếp nối với đoạn hình trụ là đế bán cầu hình hoa sen dốc ngược. 

Bốn đầu sư tử quay về bốn hướng ý muốn nói những lời thuyết pháp của Đức Phật được truyền bá khắp bốn phương. Bánh xe tượng trưng cho Phật pháp luận chuyển khắp mọi nơi mọi chốn. Sau này, các tổ chức Phật giáo chọn hình ảnh bánh xe pháp luận để trang trí hay làm biểu tượng với ý nghĩa tương tự. 

Bốn đầu sư tử còn là biểu tượng cho những nền tảng căn bản của Phật pháp là: chân lý, hoà bình, lòng khoan dung và lòng từ bi. Biểu tượng này cùng với hàng chữ văn tự “Satyameva Jayate” nghĩa là “Chỉ có chân lý là chiến thắng” (Truth Alone Triumphs) được chọn làm Quốc huy Ấn Độ. 

Khi chọn đầu trụ đá bốn con sư tử của A-sô-ca, một vị vua – Phật tử làm Quốc huy của đất nước, các nhà lãnh đạo Ấn Độ muốn biểu dương và noi gương tinh thần trị quốc an dân bằng đạo đức của vị vua anh minh này, nhằm hướng đến một xã hội thái bình, thịnh vượng. Ngày nay, đạo Phật không còn hưng thịnh trên đất Ấn Độ, nhưng sâu thẳm trong triết lý sống, văn hoá, sinh hoạt và thơ nhạc, người Ấn thể hiện tinh thần, tính chất và nội hàm của đạo Phật rất nhiều. 

+ Hình 9. Đại bảo tháp San-chi – đỉnh cao của nghệ thuật Phật giáo Ấn Độ, tọa lạc tại làng San-chi, là một trong những quần thể di tích Phật giáo nổi tiếng với các ngôi tháp, chùa và tu viện lớn. Công trình kiến trúc này do vua A-sô-ca cho xây dựng. Đại bảo tháp San-chi là biểu trưng cho cuộc đời và hành trình của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. 

- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK trang 38: Dựa vào thông tin và các hình ảnh ở trên, hãy nêu những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại?

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) tim hiểu thêm một số thành tựu văn hoá của nền văn minh Ấn Độ cổ đại và cho biết em ấn tượng với di sản nào nhất, vì sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu

- Thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại:

+ Chữ viết: Người Ấn Độ tạo ra chữ viết từ rất sớm. Chữ viết cổ nhất của họ khắc trên các con dấu, được phát hiện ở lưu vực sông Ấn, có từ hơn 2000 năm TCN. Vào khoảng thế kỉ II TCN, chữ Phạn (Sanskrit) ra đời dựa trên việc cải biên những chữ viết có đã có trước đó. Đây là cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ và Đông Nam Á sau này.

+ Văn học: Hai tác phẩm văn học nổi bật nhất thời có đại là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na, có ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển của văn học Ấn Độ và Đông Nam Á ở các giai đoạn sau này.

+ Lịch: Người Ấn Độ cổ đại đã biết làm lịch.

+ Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0. Người Ả Rập đã học tập chữ số Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu.

+ Tôn giáo: Ấn Độ cổ đại là quê hương của các tôn giáo lớn. Ra đời sớm nhất là đạo Bà La Môn.  Những thế kỷ đầu Công nguyên, đạo Bà La Môn cải biến thành đạo Hin-đu (An Độ giáo). Khoảng thế kỉ VI TCN, Phật giáo được hình thành, người sáng lập là Xit-đac-ta Gô-ta-ma (Thích Ca Mâu Ni).

+ Kiến trúc: Công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi.

- HS tùy chọn thành tựu di sản yêu thích và giải thích lý do theo ý kiến cá nhân.

- 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh, thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

- 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học. Câu 1: Đâu là đặc điểm tự nhiên nổi bật của lưu vực sông Ấn và sông Hằng tại Ấn Độ cổ đại?

A. Chỉ có những vùng sa mạc khô hạn quanh năm.

B. Là vùng cao nguyên hiểm trở với rừng rậm bao phủ.

C. Chỉ có những đồng bằng nhỏ hẹp ở vùng cực Nam.

D. Có các đồng bằng sông rộng lớn, là trung tâm văn minh sớm nhất của nhân loại.

Câu 2: Chế độ đẳng cấp Vác-na trong xã hội Ấn Độ cổ đại dựa trên cơ sở phân biệt nào?

A. Dựa trên sự giàu nghèo và tài sản cá nhân.

B. Dựa trên sự phân chia địa giới hành chính.

C. Dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và màu da.

D. Dựa trên trình độ học vấn của từng người.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 trong trang 38 SGK.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-7-do-co-dai

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay