Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII
Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 9: TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ đại.
- Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tân Thuỷ Hoàng.
- Xây dựng được đường thời gian từ Hán, Nam Bắc triểu đến nhà Tuỳ.
- Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
- Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc để lại cho nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
- Lược đồ Trung Quốc (thời nhà Tần) treo tường, Lược đồ Trung Quốc hiện nay (treo tường).
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết kết hợp, giới thiệu vị trí địa lý của Ấn Độ cổ đại trên lược đồ; nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiên, phân tích được tác động của những điều kiện tự đó tới sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại SGK trang 40. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 40: Theo em, Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổ đại? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại - Sự tác động của Hoàng Hà và Trường Giang đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổ đại: + Thuận lợi:
+ Khó khăn: Tuy nhiên, lũ lụt do hai con sông cũng đã gây ra nhiều khó khăn cho đời sống của người dân. |
Hoạt động 2: Tiến trình lịch sử của Trung Quốc thời cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được lãnh thổ Trung Quốc thời nhà Tần nhỏ hơn so với ngày nay; hiểu và nhận xét được chính sách cai trị của Tần Thủy Hoàng.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc thời cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xây dựng được trục thời gian từ Hán đến Tùy.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 5,6,7,8 và đọc nội dung mục 3 Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thể kỉ VII SGK trang 43. - GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK trang 43: Kể tên một số thành tựu văn minh tiêu biểu của người Trung Quốc cổ đại (trình bày theo dạng lập bảng hệ thống và điền vào phiếu học tập) - GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. - Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời thêm một số câu hỏi sau: + Em ấn tượng nhất với thành tựu nào của người Trung Quốc cổ đại? Vì sao? + GV yêu cầu HS: Tìm kiếm trên Internet một số hình ảnh Vạn lý trường thành và cho biết các triều đại Trung Quốc xây dựng Vạn lý trường thành để làm gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Đăng tải thông tin lên Padlet. - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời. - GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung, nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc thời cổ đại - Một số thành tựu văn minh tiêu biểu của người Trung Quốc cổ đại: + Chữ viết: Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc đã khắc chữ trên mai rùa, xương thú, gọi là giáp cốt văn. + Văn học: Kinh Thi là tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc, gồm nhiều sáng tác dân gian, được Khổng Tử sưu tập và chỉnh lí. Nhiều bài thơ trong đó là nguồn cảm hứng sáng tác thơ ca Trung Quốc giai đoạn sau, đồng thời cũng ảnh hưởng lớn đến văn học của các nước khác, trong đó có Việt Nam. Thời cổ đại, xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng, tiêu biểu là Khổng Tử và Lão Từ. + Sử học: Người Trung Quốc xưa rất có ý thức về việc chép sử. Những bộ sử tiêu biểu như Sử kí của Tư Mã Thiên, Hán thư của Ban Cố,... + Tính lịch: Người Trung Quốc cũng đã phát minh ra một loại lịch dựa trên sự kết hợp giữa âm lịch và dương lịch mà cho đến ngày nay vẫn ảnh hưởng đến cách tính thời gian của nhiều nước phương Đông, trong đó có Việt Nam. + Khoa học-kỹ thuật: Thế kỉ II TCN, họ đã phát minh ra thiết bị đo động đất sớm nhất thế giới (gọi là địa động nghi). Đặc biệt, nguời Trung Quốc cổ đại đã đặt nền tảng cho bốn phát minh quan trọng về mặt kỹ thuật, đó là giấy, thuốc nổ, la bàn và kĩ thuật in sau này. + Y học: Bộ Hoàng đế nội kinh của Hoa Đà (một trong tứ đại danh y của Trung Quốc) được coi là sách kinh điển của y học cổ truyền Trung Hoa, Hoa Đà cũng nguời đầu tiên thực hiện phương pháp phẫu thuật gây mê. + Các triều đại từ Tần đến Tuỳ đều chú trọng xây dựng những công trình kiến trúc đồ sộ: Vạn Lý Trường Thành, Lăng Ly Sơn,... - HS có thể nói về thành tựu ấn tượng trong hoặc ngoài SGK, nêu được lý do lựa chọn. - Các triều đại Trung Quốc xây dựng Vạn lý trường thành để bảo vệ Trung Quốc khỏi những cuộc tấn công của người Hung Nô, Mông Cổ, Đột Quyết, và những bộ tộc du mục khác đến từ những vùng hiện thuộc Mông Cổ và Mãn Châu; kiểm soát biên giới, cho phép áp đặt thuế đối với hàng hóa vận chuyển theo con đường tơ lụa, quy định hoặc khuyến khích thương mại và kiểm soát xuất nhập cảnh. Ngày nay, Vạn lý trường thành là điểm du lịch nổi tiếng ở Trung Quốc, thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm. | - 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm. - 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh, thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet. - 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2 trang 43 SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 2: Gợi ý:
- HS có thể chọn thành tựu theo ý thích và nêu được lý do; lựa chọn các thành tựu về kiến trúc, nghệ thuật, kĩ thuật, văn học, tư tưởng của Trung Quốc cổ đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại.