Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại

Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 10: HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

  • Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã.
  • Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã.
  • Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

Năng lực riêng:

  • Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.
  • Khai thác và sử dụng được một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
  • Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Trân trọng những di sản của nền văn minh Hy Lạp và La Mã để lại cho nhân loại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử. 
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  •  Lược đồ Hy Lạp thời cổ đại, Lược đồ Hy Lạp hiện nay, Lược đồ đế quốc La Mã thế kỉ II (phóng to).
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh đền thờ Pác-tê-nông trong phần mở đầu và trả lời câu hỏi: Em đã từng nhìn thấy công trình này chưa? Theo em công trình này nằm ở quốc gia nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời (HS có thể biết hoặc không biết câu trả lời. GV khuyến khích HS trả lời, phát biểu):

Công trình này ở Hy Lạp cổ đại.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đặt vấn đề: Ngôi đền Pác-tê-nông đứng sừng sững trên thành cổ Ác-rô-pô-lit ở A-ten (Hy Lạp) được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và cái nôi của nền văn minh phương Tây. Công trình này cũng được đánh giá là một trong những toà nhà tốt nhất mọi thời đại, do nhà điêu khắc nổi tiếng nhất thời cổ đại - Phi-đi-at thiết kế và nhiều kiến trúc sư giỏi khác trực tiếp giám sát quá trình thi công. Vì sao ngôi đền này được coi là biểu tượng của nền dân chủ A-ten và của văn minh phương Tây cổ đại? Theo em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại này được đánh giá cao như vậy? Văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có điểm gì nổi bật và đã góp vào văn minh nhân loại những thành tựu gì? Đó là những nội dung trong bài học Bài 10 - Hy Lạp và La Mã cổ đại.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Điều kiện tự nhiên 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được Hy Lạp cổ đại lớn hơn ngày nay rất nhiều; hiểu và phân tích được từng điều kiện tự nhiên sẽ có ưu thế để phát triển từng ngành kinh tế riêng; nêu được điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được tác động của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế, xã hội; hiểu và vận dụng được cả kiến thức trong bài học để trả lời được hạn chế của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS khai thác kiến thức ở Hình 5, Hình 6 và đọc nội dung mục 2 Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp SGK trang 46: 

+ Hình 5. Sơ đồ tổ chức Nhà nước thành bang A-ten: Cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội nhân dân gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên, có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước. Đại hội nhân dân cũng bầu ra Hội đồng 500 người là cơ quan thường trực giải quyết các vấn đề thường xuyên của nhà nước, Toà án gồm 6 000 thẩm phán có quyền lực ngang nhau để giảm tính độc đoán khi xét xử, Hội đồng 10 tư lệnh. Điều này cho thấy tính dân chủ thể hiện rất rõ nét trong bộ máy quyền lực của Nhà nước A-ten. 

+ Hình 6. Tượng Pê-ri-clét (495 – 429 TCN) – Chấp chính quan trong thời đại hoàng kim của A-ten: Là một trong những nhà lãnh đạo quan trọng nhất trong thời kì cổ đại của A-ten, Hy Lạp. Khi làm chấp chính quan, vai trò của Pê-ri-clét rất lớn không chỉ đối với riêng thành bang A-ten mà còn đối với toàn bộ lịch sử Hy Lạp, vì thế người ta gọi thời đại mà ông sống là "Thời đại Pê-ri-clét". 

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK trang 46: Hãy trình bày những nét chính về tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp. Những ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang là gì?

- GV mở rộng kiến thức, chia HS thành 3 nhóm và đưa ra câu hỏi cho HS điền vào phiếu học tập:

+ Vì sao ở Hy Lạp lại xuất hiện nhiều thành bang?

+ Tại sao nói A-ten là điển hình mẫu mực trong nền dân chủ cổ đại?

+ Theo em, hạn chế của nền dân chủ A-ten là gì? 

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

- Đăng tải thông tin lên Padlet.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV gọi HS đại diện các nhóm đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS nhóm khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp

- Nhà nước thành bang: là những nhà nước nhỏ, có một thành thị là trung tâm, xung quanh là vùng đất trồng trọt. Trong mỗi thành bang có phố xá, lâu đài, đến thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng. Mỗi thành bang có bộ máy quyền lực riêng, luật pháp riêng và tài chính riêng.

- Những nét chính về tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lap: 

+ Cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội nhân dân gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên, có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước. 

+ Đại hội nhân dân cũng bầu ra Hội đồng 500 người là cơ quan thường trực giải quyết các vấn để thường xuyên của nhà nước, Toà án gồm 6 000 thấm phán có quyền lực ngang nhau để giảm tính độc đoán khi xét xử, Hội đồng 10 tư lệnh. Điều này cho thấy tính dân chủ thể hiện rất rõ nét trong bộ máy quyền lực của Nhà nước A-ten.

- Những ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang là: nhà nước được thành lập trên cơ sở liên minh tự nguyện, bình đẳng do đó không có sự áp bức của bộ lạc này đối với bộ lạc kia. Thiết chế nhà nước là một thể chế dân chủ hết sức đề cao và bảo đảm những quyền lợi kinh tế, chính trị của những công dân tự do. Thiết chế đó được phát triển trong hòa bình, do đó mức độ dân chủ được phát huy cao nhất trong các thành bang của Hy Lạp là chế độ chiếm nô điển hình thời cổ đại. 

   

   

   

- Ở Hy Lạp lại xuất hiện nhiều thành bang vì: địa hình bán đảo bị chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp, nên không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một nơi. Mặt khác, sự phát triển của kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp, dân cư tập trung đông đúc lại không cần thiết và chỉ tập trung ở thành thị. Dân dân những thành thị này trở thành trung tâm của một vùng hay là một thành bang.

- Nói A-ten là điển hình mẫu mực trong nền dân chủ cổ đại vì: Những biểu hiện của nền dân chủ chot hấy đây là bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế ở các nước phương Đông, chính quyền ở A-ten thuộc về các công dân A-ten, họ có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước, bầu ra những viên chức của bộ máy nhà nước,..)

- Hạn chế của nền dân chủ A-ten là: nền dân chủ này chỉ dành cho một bộ phận dân cư và dựa trên cơ sở là sự bóc lột nô lệ - lực lượng đông đảo trong xã hội.

- 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

   

Hoạt động 3: Nhà nước đế chế La Mã cổ đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tổ chức nhà nước theo cách hiểu của mình và đảm bảo được những nội dung chính; nêu được điểm khác biệt giữa hai mô hình nhà nước Hy Lạp và La Mã

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4: Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tổ chức nhà nước theo cách hiểu của mình và đảm bảo được những nội dung chính; nêu được điểm khác biệt giữa hai mô hình nhà nước Hy Lạp và La Mã

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu quan sát Hình 9, 10,11,12 và đọc nội dung mục 4 Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã SGK trang 48,49

+ Hình 9. Bảng chữ cổ Hy Lạp và La-tinh: Trên cơ sở tiếp thu hệ thống chữ cái của người Phê-ni-ci (ờ vùng Tiểu Á), người Hy Lạp cổ đại đã tạo ra chữ viết riêng, từ đó người La Mã cải tiến thành hệ thống chữ cái La-tinh. Đây là bảng chữ cái được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới cho đến ngày nay.

+ Hình 10. Bảng chữ số La Mã: Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại do người La Mã sáng tạo. Hệ thống này dựa trên một số kí tự La-tinh nhất định. Chữ số La Mã được sử dụng cho đến khi đế chế La Mã suy tàn và đến thế kỉ XIV thì nó đã không còn được sử dụng rộng rãi mà được thay thế bởi hệ chữ số Ả Rập tiện dụng hơn (được tạo thành bởi các số từ 0 đến 9). Tuy nhiên, hiện nay, chữ số La Mã vẫn còn được sử dụng trong việc đánh số trên mặt đồng hồ, để ghi vị trí hợp âm trong âm nhạc, các sự kiện lớn và đánh dấu thứ tự những người lãnh đạo chính trị (Sác-lơ I, Sác-lô II,…).

+ Hình 11. Tượng lực sĩ ném đĩa bằng đá cẩm thạch: là một bức tượng kinh điển của Hy Lạp cổ đại. Vận động viên đang thực hiện động tác ném đĩa với một dáng vẻ hoàn hảo. Cơ bắp và biểu hiện tập trung tạo ra ấn tượng như một mũi tên đang căng trên dây cung trước khi chiếc đĩa rời ra. Danh tính tác giả của bức tượng chưa được xác định rõ. Hiện bức tượng được trưng bày trong Viện Bảo tàng Anh ở Luân Đôn.

+ Hình 12. Đấu trường Cô-li-dê (La Mã): là một công trình phản ánh đời sống tinh thần của người La Mã cổ đại. Vào thời kì ấy, người La Mã rất thích xem đấu mãnh thú, đấu vật giữa người với người, người với mãnh thú, đua xe ngựa cùng các trò vui biểu diễn khác. Vì vậy, nhà vua cho xây dựng đấu trường. Đấu trường Cô-li-dê được xây dựng giữa hai quảng trường lớn, có hình ê-líp, chu vi 527m. Khán đài hình ê-líp được thiết kế theo các bậc, chứa được 50 000 người. Hàng ghế khán giả đầu tiên cao hơn bãi đấu 5m để bảo đảm an toàn cho người xem, còn hàng khán giả cuối cùng có độ cao tương đương với tòa nhà 5 tầng. 

- GV yêu cầu HS  trả lời câu hỏi trong SGK trang 49: Hãy kể tên một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã cổ đại?

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao?

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) tim hiểu thêm một số thành tựu văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại và cho biết em ấn tượng với thành tựu nào nhất, vì sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã

- Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã cổ đại:

+ Về chữ viết: Trên cơ sở học tập chữ viết của người phương Đông, người Hy Lạp và La Mã đã sáng tạo ra chữ cái La-tinh, trở thành chữ viết của nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay.

+ Về khoa học: Người Hy Lạp đã khái quát thành những định lí, định để đặt nền móng cho sự ra đời của các khoa học sau này. GV cũng có thể mở rộng, kể thêm về một số nhà bác học như Pi-ta-go, Ta-lét, Ác-si-mét, Hê-rô- đốt...

+ Về lịch: Ở đây, GV chỉ cần định hướng cho HS hiểu được người Hy Lạp và La Mã biết rút kinh nghiệm, nâng cao hiểu biết, làm lịch chính xác hơn gọi là dương lịch.

- HS trả lời và giải thích lý do theo cách hiểu của mình.

- 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh, thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

- 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập.

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay