Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 5: Xã hội nguyên thuỷ

Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 5: Xã hội nguyên thuỷ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 5: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

  • Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ.
  • Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tỉnh thân và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ.
  • Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người.
  • Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

Năng lực riêng:

  • Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử.
  • Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử. 
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đồng ở Việt Nam.
  • Một số tranh ảnh về công cụ, đồ trang sức, ... của người nguyên thuỷ.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người trong quá trình tiến hóa với mốc thời gian trên trục thời gian.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy SGK trang 20,21, kết hợp tìm kiếm thông tin trên Internet để trả lời câu hỏi trong SGK: 

+ Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?

+ Dựa vào bản trang 20, hãy cho biết đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người tối cổ và người tinh khôn.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 SGK trang 21. Yêu cầu HS mô tả cụ thể hơn về bức ảnh. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới: 

- Họ đã biết tìm kiếm thức ăn bằng cách cùng nhau săn bắt một số loài động vật, hái lượm các loại rau, củ có sẵn trong tự nhiên.

-   Họ đã biết tạo ra lửa để làm chín thức ăn và xua đuổi thú đữ; biết tìm những chỗ ấm áp, kín đáo, an toàn hơn (trong hang động, mái đá hay dựng những túp lều để làm nhà ở); 

- Biết dùng vỏ cây, da thú để làm quần áo,... Cuộc sống của những bầy người nguyên thuỷ đã có sự phân công lao động rõ ràng dần ổn định hơn, khác hẳn với cuộc sống của những bầy động vật cùng tồn tại trong tự nhiên.

1. Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy

- Xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm và trải qua 2 giai đoạn phát triển: bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.

- Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người tối cổ và người tinh khôn. 

+ Người tối cổ:

  • Đời sống kinh tế: Biết ghè đẽo đá làm công cu, tạo ra lửa, sống trong hang động, dựa vào săn bắt và hái lượm.
  • Đời sống tinh thần: Làm đồ trang sức như vòng đeo tay bằng vỏ ốc hay răng thú xuyên lỗ, vẽ trang lên vách đá...
  • Tổ chức xã hội: Sống thành bầy khoảng vài người, có người đứng đầu, có sự phân công lao động và cùng chăm sóc con cái.

+ Người tinh khôn:

  • Đời sống kinh tế: Sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ, chục người, có có cùng dòng máu, làm chung, hưởng chung. Nhiều thị tộc họ hàng, sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc.
  • Đời sống tinh thần: Làm đồ trang sức như vòng cổ, vòng tay, hoa tai bằng đá, làm tượng bằng đá hoặc đất nung, vẽ tranh trên vách đá,... Đã có tục chôn người chết và đời sống tâm linh.
  • Tổ chức xã hội: Biết mài đá để tạo ra công cụ sắc bén hơn, biết chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải và trồng trọt, chăn nuôi biết dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú để ở.

- Hình 2. Hình ảnh thực nghiệm cách chế tạo công cụ đá của người nguyên thuỷ. Đây là hình ảnh minh hoạ nhưng dựa trên những thực nghiệm có thật. Người nguyên thuỷ dùng một hòn cuội (hoặc đá) ghè vào mũi hay rìa cạnh của hòn đá khác, tạo thành những rìa sắc cạnh hay mũi nhọn để làm công cụ đào củ, chặt cành, săn thú và tự vệ,...

- 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh, thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

- 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

Hoạt động 2: Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy; nhận biết và trả lời được sự tiến bộ vượt bậc của kĩ thuật mài so với kĩ thuật ghè đẽo.

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học

Câu 1: Xã hội nguyên thủy đã trải qua hai giai đoạn phát triển tuần tự nào sau đây?

A. Bầy người nguyên thủy kenhhoctap Bộ lạc.

B. Công xã thị tộc kenhhoctap Bầy người nguyên thủy.

C. Bầy người nguyên thủy kenhhoctap Công xã thị tộc.

D. Công xã thị tộc kenhhoctap Bộ lạc.

Câu 2: Tổ chức xã hội bao gồm một nhóm người (khoảng 2 – 3 thế hệ) có cùng dòng máu, sống quây quần cùng làm chung và hưởng chung được gọi là gì?

A. Thị tộc

B. Bộ lạc

C. Bầy người

D. Bang hội

Câu 3: Trong giai đoạn công xã thị tộc, đời sống vật chất của Người tinh khôn đã có bước tiến bộ vượt bậc nào so với Người tối cổ trước đó?

A. Hoàn toàn phụ thuộc vào việc săn bắt thú dữ và chỉ biết sống lang thang trong các khu rừng rậm.

B. Đã biết đúc các công cụ lao động bằng đồng thau và sắt để khai phá rừng rậm.

C. Chưa biết trồng trọt, chăn nuôi và chỉ ăn sống nuốt tươi các loại củ quả.

D. Đã biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm và dệt vải từ sợi vỏ cây.

Câu 4: Yếu tố quyết định nào đã giúp cơ thể con người dần biến đổi, hoàn thiện từ Người tối cổ trở thành Người tinh khôn, đồng thời đưa xã hội loài người từng bước tiến tới văn minh?

A. Quá trình lao động

B. Sự thay đổi đột ngột của khí hậu

C. Các cuộc chiến tranh giành nguồn nước

D. Sự xuất hiện của các tôn giáo cổ đại

Câu 5: Khi phát hiện ra các dấu vết của hạt gạo cháy, rau, đậu,... tại các di chỉ khảo cổ thuộc nền văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn ở Việt Nam, các nhà sử học đã đưa ra kết luận gì về đời sống kinh tế của cư dân cổ nơi đây?

A. Cư dân thời kỳ này chỉ sống bằng nghề săn bắn thú rừng hoang dã.

B. Cư dân ở đây đã bước đầu biết làm nông nghiệp trồng trọt.

C. Người nguyên thủy đã thiết lập các tuyến buôn bán gạo sang các nước phương Tây.

D. Đời sống của người nguyên thủy hoàn toàn phụ thuộc vào việc hái lượm tự nhiên.

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1,2 trong trang 23 SGK.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-4-xa-hoi-nguyen-thuy

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời:

Câu 1: Vai trò của lao động trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thủy:

  • Lao động và chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dân dần biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chỉ trước trở nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, họp sọ phát triển, thể tích sọ não lớn hơn,...) để trở thành Người tối cổ, rồi thành Người tinh khôn. 
  • Cũng chính nhờ có lao động (trong chế tác công cụ lao động, từ chỗ chỉ biết ghè đẽo thô sơ tiến tới biết mài, khoan, cưa đá,...; trong đời sống: từ chỗ phải sống trong các hang đá tiến tới biết làm những túp lều bằng cành cây, lợp lá hoặc cỏ khô, biết chế tạo ra lửa để sưởi ấm và nướng chín thức ăn; từ chỗ phải sống thành từng bây để tự bảo vệ và tìm kiếm thức ăn tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn là công xã thị tộc “cùng làm cùng hưởng”, loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay