Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 1: Lịch sử và cuộc sống
Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 1: Lịch sử và cuộc sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ?
BÀI 1: LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm Lịch sử và Môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần học lịch sử.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân biệt được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.
- Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, trung thực, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lịch sử là gì?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được lịch sử là gì, môn lịch sử là gì.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu một HS đọc nội dung thông tin mục 1 Lịch sử là gì trong SGK trang 9. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Khái niệm lịch sử được hiểu như thế nào? Nêu ví dụ cụ thể. - Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, GV giải thích rõ hơn: Môn Lịch sử không tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ, mà chỉ đề cập tới những gì mà khoa học lịch sử đã nghiên cứu, làm sáng tỏ và theo một định hướng (quan điểm, thế giới quan) nhất định nào đó. Môn Lịch sử mà HS đang học chỉ nghiên cứu lịch sử loài người. - GV đưa ra câu hỏi: Cho HS chia nhóm và xem bức ảnh về chiến thắng Điên Biên Phủ năm 1975, HS cùng thảo luận để trả lời câu hỏi: Đó có phải là lịch sử không? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS đại diện đứng trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 1. Lịch sử là gì? - Khái niệm lịch sử được hiểu: là tất cả những gì đã xảy ra. Lịch sử còn được hiểu là một khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ (bao gồm cả tự nhiên và xã hội). - Nêu ví dụ: + Quá trình hình thành và phát triển của loài người (từ vượn thành người). + Lịch sử xây dựng và phát triển của đất nước Việt Nam. + Các triều đại nhà Triệu, Đinh, Lý, Trần. - Bức ảnh về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1975 là lịch sử. Chính nhờ những hình ảnh đó mà lịch sử được lưu giữ lại, các nhà khoa học tiến hành sưu tập, nghiên cứu các tài liệu đó và phục dựng lại lịch sử một cách chân thực nhất. Đó là khoa học lịch sử. |
Hoạt động 2: Vì sao phải học lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc SGK, HS nắm được lý do vì sao phải học lịch sử.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học.
Câu 1: Theo nghĩa rộng nhất, khái niệm "Lịch sử" được hiểu là gì?
A. Những câu chuyện cổ tích, truyền thuyết do người xưa kể lại.
B. Tất cả những gì đang diễn ra ở thời điểm hiện tại và tương lai.
C. Những giả thuyết, dự đoán của các nhà khoa học về nguồn gốc Trái Đất.
D. Tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ, từ khi loài người xuất hiện đến nay.
Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc học lịch sử đối với mỗi con người là gì?
A. Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc và đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ cho hiện tại.
B. Để ghi nhớ chính xác toàn bộ các mốc mốc thời gian và số liệu một cách máy móc.
C. Giúp dự đoán chính xác tuyệt đối những biến động kinh tế toàn cầu trong tương lai.
D. Để phục vụ cho việc đi du lịch và khám phá các vùng đất mới một cách dễ dàng hơn.
Câu 3: Những di tích, đồ vật của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất như: công cụ sản xuất, vũ khí, cung điện, thành quách,... thuộc loại nguồn tư liệu lịch sử nào?
A. Tư liệu truyền miệng
B. Tư liệu chữ viết
C. Tư liệu hiện vật
D. Tư liệu gốc
Câu 4: Câu ca dao sau đây thể hiện rõ nét nhất mục đích nào của việc học tập và tìm hiểu lịch sử dân tộc?
"Dân ta phải biết sử ta, Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam." A. Giáo dục ý thức tìm về cội nguồn dân tộc và hiểu rõ lịch sử nước nhà.
B. Khuyến khích người dân học tập để thi cử đỗ đạt, làm quan.
C. Kêu gọi mọi người tập trung nghiên cứu sâu về các nguồn tư liệu hiện vật.
D. Nhắc nhở người dân ghi nhớ các câu chuyện truyền thuyết dân gian.
Câu 5: Khi nghiên cứu về lịch sử một ngôi trường hay một làng nghề truyền thống, các thông tin được ghi chép trong văn bản cổ, gia phả, văn bia, hay sách nhật ký được xếp vào loại tư liệu nào và có giá trị ra sao?
A. Tư liệu truyền miệng, có độ chính xác rất thấp vì mang tính hư cấu.
B. Tư liệu hiện vật, chỉ có giá trị minh họa chứ không dùng làm căn cứ khoa học.
C. Tư liệu chữ viết, giúp chúng ta ghi lại những sự kiện lịch sử một cách tương đối cụ thể và chi tiết.
D. Tư liệu gốc, hoàn toàn không có sai sót hay chịu ảnh hưởng bởi ý chí người viết.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 và câu hỏi 3 trong trang 10 SGK.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-1-lich-su-la-gi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1: Đồng ý với quan điểm của danh nhân về vai trò lịch sử vì:
- Lịch sử cho ta biết về quá khứ của một dân tộc, nền văn hóa và truyền thống của một dân tộc, chủ quyền của đất nước. Qua đó nhắc nhở ta hãy nhớ về quá khứ của dân tộc mình, phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc và hơn hết nhắc nhở ta đấu tranh bảo vệ đất nước.
- Lịch sử còn để đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai.
- Chính vì vậy lịch sử xứng đáng được coi là thầy dạy của cuộc sống.
Câu 3: Một số hình thức học lịch sử:
- Đọc sách giáo khoa sau đó tự tóm tắt kiến thức chính vào vở.
- Đọc sách trước khi lên lớp và đọc lại vào buổi tối.
- Ghi các sự kiện vào giấy nhớ và dán lên khu vực bàn học.
- Vẽ sơ đồ tư duy, chỉ ghi ý chính, có thể mô tả bằng hình ảnh.
- Học cùng bạn bè trong giờ ra chơi.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Đáp án C.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án C.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Trường THCS: ............ Lớp: .............................. PHIẾU HỌC TẬP Nhóm 1: Câu hỏi: Giới thiếu vắn tắt về gia đình mình (gồm mấy thế hệ, là những ai, những sự kiện đáng nhớ, truyền thống gia đình,...) Em được truyền thống gia đình thông qua ai, phương tiện nào, điều đó có tác dụng như thế nào? Trả lời: …………………………………………………………………………………… |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..