Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối Bài 3: Thời gian trong lịch sử

Giáo án NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức Bài 3: Thời gian trong lịch sử. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 3: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

  • Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch, trước Công nguyên, Công nguyên; Cách tính thời gian trong lịch sử.
  • Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

Năng lực riêng: 

  • Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử, vẽ được biểu đồ tính thời gian, tính được các mốc thời gian. 

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử. 
  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Một số tranh ảnh được phóng to hoặc để trình chiếu, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vì sao phải xách định thời gian trong lịch sử, là một trong những yếu tố bắt buộc của khoa học lịch sử. Kể được một số cách xác định thời gian của người xưa. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục 1 Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? SGK trang 14 và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử?

+ Con người thời xưa đã xác định thời gian bằng những cách nào?

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu trên Internet cách xác định thời gian bằng đồng hồ cát, đồng hồ nước, đồng hồ mặt trời.

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK, GV giải thích rõ hơn: Việc xác định thời gian của các sự kiện còn giúp ta biết được sự kiện đó đã diễn ra cách đây bao lâu, để thấy được giá trị và hạn chế của nó. Ví dụ: Một hiện vật càng cổ thì càng có giá trị, nhưng hiện vật cổ lại không mang vẻ đẹp hoàn mĩ như hiện vật hiện đại.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 SGK trang 14 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết về dụng cụ tính thời gian xưa?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện HS đứng dậy trả lời.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Tại sao phải xác định thời gian trong lịch sử?

- Cần xác định thời gian trong lịch sử vì:

+ Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. Muốn hiếu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự của nó.

+ Để đo đếm được thời gian, ta cần biết cách tính. Từ xa xưa, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều cách đo thời gian khác nhau.

- Một số cách xác định thời gian của người xưa: đồng hồ cát, đồng hồ nước, đồng hồ mặt trời.

- Để tính được thời gian từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loại công cụ như:

+ Đồng hồ cát: nguyên tắc cũng như đồng hồ nước.

+ Đồng hồ nước: dùng một cái bình có vạch chia khoảng cách, cho nước chảy nhỏ giọt vào bình đến vạch nào đó là chỉ mấy giờ trong ngày.

+ Đồng hồ đo bằng ánh sáng mặt trời: dùng một cái mâm tròn, trên có kẻ nhiều đường tròn đồng tâm, dùng một cái que gỗ cắm ở giữa mâm rồi để ra ngoài ánh nắng mặt trời. Bóng của cái que chỉ đến vạch vòng tròn nào đó là chỉ mấy giờ trong ngày.

- 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh, thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

- 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.

Hoạt động 2: Cách tính thời gian trong lịch sử 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ; các cách tính thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể. 

b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập trắc nghiệm, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học

Câu 1: Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm?

A. 10 năm.

B. 100 năm.

C. 200 năm.

D. 1000 năm.

Câu 2: Theo Công lịch, năm nhuận có bao nhiêu ngày?

A. 364 ngày.

B. 365 ngày.

C. 366 ngày.

D. 367 ngày.

Câu 3: Người xưa dựa vào đâu để làm ra lịch?

A. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.

B. Sự chuyển động lên xuống của thủy triều.

C. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.

D. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời và sự di chuyển của Mặt Trăng quanh.

Câu 4: Người phương Tây cổ đại sáng tạo ra lịch (dương lịch) dựa trên cơ sở nào?

A. Chu kì vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.

B. Chu kì tự quay của Trái Đất.

C. Chu kì vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất .

D. Chu kì di chuyển của Trái Đất và Mặt Trăng xung quanh Mặt Trời.

Câu 5: Năm 901 thuộc thế kỉ nào?

A. IX.

B. X.

C. XI.

D. XII.

Câu 6: Năm 179 TCN cách ngày nay (năm 2018) bao nhiêu năm?

A. 1839 năm.

B. 1840 năm.

C. 2195 năm.

D. 2197 năm.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-2-thoi-gian-trong-lich-su

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS trả lời:

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: D

Câu 4: A

Câu 5: B

Câu 6: D

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay