Giáo án NLS Mĩ thuật 6 kết nối Bài 5: Tạo hình hoạt động trong nhà trường
Giáo án NLS Mĩ thuật 6 kết nối tri thức Bài 5: Tạo hình hoạt động trong nhà trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG TRONG TRƯỜNG
BÀI 5: TẠO HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NHÀ TRƯỜNG
(Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu những hình ảnh hoạt động trong nhà trường, các gợi ý để HS hình thành
ý tưởng trong thực hành, sáng tạo;
- Giới thiệu một số TPMT thể hiện hoạt động của HS;
- Các bước thực hiện SPMT theo hình thức phù điêu đắp nổi.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
+ Hình thành kĩ năng quan sát, khai thác hình ảnh các hoạt động trong trường học để
thể hiện SPMT;
+ Biết sử dụng nét, hình, màu, khối để thể hiện các nhân vật hoạt động;
+ Biết đặt câu hỏi và phân tích được nguyên lí tạo hình sử dụng trong sáng tạo SPMT.
- Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được các dữ liệu hình ảnh, dáng người hoạt động và nội dung số được xác định rõ ràng trên internet.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số (nền tảng gửi bài và phản hồi bài viết trực quan).
- 3.2.TC1b: Giải thích được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục nội dung và thông tin mĩ thuật mới được xác định rõ ràng để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ (phần mềm đồ họa mĩ thuật) có thể có để giải quyết nhu cầu tạo hình.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Có thêm niềm yêu thích với môn học thông qua việc khai thác chất liệu từ trong môi trường học tập để thể hiện SPMT;
- Tích cực xây dựng môi trường học tập, quan tâm hơn đến các hoạt động vui chơi,
học tập, thiện nguyên trong nhà trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến hoạt động giáo dục trong trường học trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát;
- Một số vật liệu tái sử dụng như: vỏ hộp, viên sỏi, mẩu gỗ, giấy,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), tài khoản quản trị lớp học số trên hệ thống Google Classroom và bảng triển lãm tương tác trực quan Padlet để thu thập, ứng dụng tìm kiếm kho ảnh nghệ thuật Pinterest, ứng dụng vẽ mĩ thuật chuyên sâu ibis Paint X hoặc Autodesk Sketchbook.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu:
- Quan sát các hình ảnh minh hoạ để thấy được sự phong phú của các hoạt động giáo
dục trong trường học.
- Hình thành kĩ năng quan sát, khai thác hình ảnh các hoạt động trong trường học để
thể hiện SPMT.
b. Nội dung:
- HS quan sát các hình ảnh minh hoạ về các hoạt động giáo dục trong trường học, qua đó nhận thức, khai thác và hình thành ý tưởng thể hiện SPMT.
- GV đặt câu hỏi định hướng, hướng dẫn HS quan sát, trả lời câu hỏi về những nội dung liên quan đến chủ đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận thức được sự phong phú của các hoạt động giáo dục trong trường học, đáp ứng mục tiêu phát triển toàn diện của giáo dục.
- Hình thành ý tưởng thể hiện SPMT về chủ đề Hoạt động trong trường học.
- Vẽ lại được một vài hình dáng, động tác hoạt động ở nhà trường.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 6, trang 22, quan sát hình ảnh về một số phác thảo dáng người thể hiện hoạt động trong trường học và cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK: + Kể tên những hoạt động học tập, thể thao, từ thiện,... ở trường em. + Hãy tập chép dáng người trong hoạt động ở trường học qua quan sát thực tễ, ảnh chụp... + Lựa chọn màu sắc để thể hiện SPMT theo chủ để. - GV yêu cầu HS truy cập mạng Internet qua ứng dụng Pinterest để tìm kiếm, phân tích và diễn giải cấu trúc giải phẫu các phác thảo dáng người chuyển động cơ bản làm tư liệu học tập. - GV hướng dẫn HS quan sát hai TPMT thể hiện hoạt động của HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 23, em có cảm nhận gì về hai bức tranh trên? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. + HS vận dụng kĩ năng phân tích thông tin kĩ thuật số trên mạng để chép lại 1 – 2 dáng người đơn giản ra giấy hoặc app vẽ. + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng dậy trả lời. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 1. Quan sát + Tranh Học tổ của hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh được vẽ bằng những mảng màu lớn, đơn giản. Bức tranh có sự cân đối giữa mảng sáng, mảng đậm. Ánh sáng tập trung trên các khuôn mặt và giữa tranh. Bức tranh cho thấy vẻ đẹp mộc mạc, đơn giản, trong sáng và không khí học tập say sưa, chăm chỉ. + Tranh Về đích có vẻ đẹp khoẻ khoắn trong cách vẽ. Bức tranh được diễn tả bằng những vệt màu, nét bút mạnh mẽ. Ánh sáng tập trung vào nhóm HS giữa tranh làm thu hút, hướng điểm nhìn của người xem tập trung vào nhóm nhân vật chính. | 1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá độ chính xác của các tư liệu hình ảnh phác thảo chuyển động cơ thể người trên không gian mạng. 2.1.TC1a: HS tương tác, phản hồi ý kiến thẩm mĩ về cấu trúc bố cục, hòa sắc mảng miếng của tác phẩm hội họa kinh điển qua màn hình chiếu của GV. |
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu:
- Nhận biết các bước thể hiện một sản phẩm đắp nổi về chủ đề: Hoạt động trong trường học.
- Vẽ lại một số động tác, dáng người và lựa chọn màu sắc để thể hiện SPMT theo chủ để.
- Biết sắp xếp đường nét, hình mảng, màu sắc,... để thể hiện SPMT.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ các bước thể hiện SPMT theo hình thức
phù điêu đắp nổi về chủ đề: Hoạt động trong trường học.
- GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 24.
- HS thể hiện sản phẩm của mình bằng hình thức tạo hình tự chọn.
c. Sản phẩm học tập:
SPMT về chủ để: Hoạt động trong trường học bằng hình thức đắp nổi hoặc xé, dán.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu:
- Biết cách nhận xét, đánh giá được sản phẩm của cá nhân và các bạn.
- Trình bày những cảm nhận về SPMT trước nhóm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của nhóm.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 6, trang 26.
c. Sản phẩm học tập: Cảm nhận, phân tích được SPMTT của cá nhân và các bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn cho HS quan sát SPMT theo nhóm. - GV yêu cầu học sinh chụp ảnh bức phù điêu hoặc gửi file ảnh mĩ thuật kĩ thuật số của mình lên bảng tương tác Padlet chung của lớp để tiến hành triển lãm tranh trực tuyến. - GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm về nội dung câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 26, và mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp về các nội dung này. + Bài thực hành của bạn thể hiện hoạt động gì? + Những ý tưởng của bạn đã được thể hiện như thế nào trong bài thực hành? + Trong bài thực hành, bạn đã xử lý hình khối, đường nét, màu sắc như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi đại diện HS của các nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của mình. + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 3. Thảo luận - HS thảo luận theo nhóm về Sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện ở phần Thể hiện
| 2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng thiết bị thông minh cá nhân để gửi sản phẩm nghệ thuật, gõ phản hồi nhận xét. |
Hoạt động 4: Vận dụng
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung đã học thông qua trò chơi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/ Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Bức tranh nổi tiếng "Học tổ" của danh họa Nguyễn Phan Chánh được xây dựng bố cục dựa trên đặc điểm nghệ thuật nổi bật nào?
A. Sử dụng các nét bút vẽ sơn dầu mạnh mẽ, gai góc và cuộn xoáy.
B. Tạo lập các khối hình học 3D góc cạnh trên môi trường kĩ thuật số.
C. Vẽ bằng những mảng màu lớn đơn giản, ánh sáng tập trung trên các khuôn mặt.
D. Cấu trúc đường nét mờ nhạt và hoàn toàn không phân chia mảng sáng mảng đậm.
Câu 2: Trong sơ đồ tiến trình 6 bước thực hiện một bức phù điêu đắp nổi bằng giấy vệ sinh, bước thứ 2 học sinh cần thực hiện là gì?
A. Đắp trực tiếp hỗn hợp giấy khô chưa trộn keo lên hình vẽ phác.
B. Ngâm giấy vệ sinh vào nước.
C. Trộn trực tiếp màu nước đậm đặc vào khay bìa làm bảng đế.
D. Vẽ phác màu sắc chi tiết cho không gian nền xung quanh.
Câu 3: Việc bồi đắp chất liệu giấy ngâm trộn màu lên bề mặt phẳng để tạo nên các chi tiết nhô cao, lồi lõm được gọi là hình thức sáng tác nào?
A. Đồ họa in độc bản khắc gỗ mĩ nghệ
B. Thiết kế công nghiệp bao bì sản phẩm
C. Phù điêu đắp nổi tạo cảm giác hình khối
D. Hội họa phẳng vẽ màu nước trên giấy lụa
Câu 4: Điểm thu hút kích thích thị giác hướng điểm nhìn của người xem tập trung vào nhóm nhân vật chính giữa trong bức tranh "Về đích" là do yếu tố nào tạo nên?
A. Tên tiêu đề tác phẩm được viết to đặt ở góc dưới tranh.
B. Việc tác giả không sử dụng bất kì đường nét hoặc vệt màu nào.
C. Kĩ thuật cắt dán giấy báo chữ in mờ nhòe xung quanh nền.
D. Sự tập trung ánh sáng mạnh mẽ vào nhóm học sinh giữa tranh.
Câu 5: Khi muốn thay đổi sắc độ, tinh chỉnh một bản phác thảo dáng người vẽ bằng cọ kĩ thuật số sang hiệu ứng xước mờ của chất cảm giấy bồi, học sinh đang thực hiện kĩ năng nào?
A. Tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục nội dung số sẵn có để tạo mục mới độc đáo.
B. Lập trình một câu lệnh thuật toán đơn giản cho hệ thống máy tính máy tính.
C. Quản lý hệ thống dữ liệu mã định danh cá nhân an toàn trực tuyến.
D. Tra cứu danh mục các bảo tàng nghệ thuật quốc gia trên môi trường web.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS mở thiết bị di động cá nhân hoặc máy tính bảng nhóm, chủ động lựa chọn công cụ camera quét mã QR phòng thi để tương tác trực tiếp, làm trắc nghiệm nhanh bấm chọn đáp án A, B, C, D hiển thị trên màn hình.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | B | C | D | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
Link:
[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..