Giáo án NLS Mĩ thuật 9 kết nối Bài 1: Vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật
Giáo án NLS Mĩ thuật 9 kết nối tri thức Bài 1: Vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
BÀI 1: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG TRONG TÁC PHẨM MĨ THUẬT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật với các hình thức thể hiện khác nhau.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, tác phẩm về vẻ đẹp từ cuộc sống; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc nêu được vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật với các hình thức thể hiện khác nhau và lựa chọn bố cục trong thực hành, sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để chia sẻ về sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện về vẻ đẹp cuộc sống yêu thích.
Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Lựa chọn được bố cục thể hiện vẻ đẹp cuộc sống trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”.
- Phân tích thẩm mĩ: Thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật đã thực hiện.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 5.1.TC2b: Chọn được giải pháp xử lý các vấn đề kỹ thuật thông thường và được xác định rõ ràng khi sử dụng môi trường số.
- 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp trong cuộc sống, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Hình ảnh, video giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống.
- Hình ảnh TPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống làm minh họa.
- Một số SPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống với chất liệu khác nhau.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm Canva AI/Google Image để lọc tư liệu mĩ thuật, hệ thống âm thanh số (loa bluetooth và kho nhạc nền số không bản quyền dùng trong hoạt động thực hành sáng tạo).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có, ...
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết được hình ảnh vẻ đẹp cuộc sống được khai thác trong TPMT.
- Hiểu về bố cục, hòa sắc được sắp xếp theo ý đồ của họa sĩ.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.6, 7 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Hình ảnh từ cuộc sống được khai thác trong các tác phẩm mĩ thuật có đặc điểm gì?
- Nhóm 2: Bố cục, hòa sắc và cách thể hiện trong các tác phẩm được thể hiện như thế nào?
- Nhóm 3: Em có cảm nhận gì khi thưởng thức các tác phẩm mĩ thuật? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm hình ảnh được khai thác từ cuộc sống trong các tác phẩm mĩ thuật và bố cục, hòa sắc và cách thể hiện trong các tác phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác hình ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.6, 7 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Hình ảnh từ cuộc sống được khai thác trong các tác phẩm mĩ thuật có đặc điểm gì? + Nhóm 2: Bố cục, hòa sắc và cách thể hiện trong các tác phẩm được thể hiện như thế nào? + Nhóm 3: Em có cảm nhận gì khi thưởng thức các tác phẩm mĩ thuật? Vì sao?
- GV cung cấp các mã QR liên kết đến các video tư liệu trực tuyến về các tác phẩm mĩ thuật khai thác vẻ đẹp cuộc sống. - GV cung cấp thêm cho HS một số hình ảnh, video về tác phẩm mĩ thuật khai thác vẻ đẹp cuộc sống (Đính kèm phía dưới hoạt động). - GV tổng kết kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi về Một số tác phẩm mĩ thật khai thác vẻ đẹp cuộc sống. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo các nhóm đã được phân công, khai thác thông tin trong mục và thông tin sưu tầm và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng smartphone để tổ chức tìm kiếm dữ liệu hình ảnh mĩ thuật kĩ thuật số trên mạng Internet theo quy trình (gõ từ khóa, lọc hình ảnh độ phân giải cao). Đồng thời, các nhóm thử nghiệm gõ câu lệnh (prompt) cơ bản vào công cụ trợ lý AI (như Google Lens hoặc Copilot) để phân tích nhanh phong cách chất liệu (sơn mài, sơn dầu, tranh khắc gỗ) nhằm tăng cường khả năng nhận thức thẩm mĩ. - GV theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày kết quả hoạt động: + Nhóm 1: Có nhiều cách lựa chọn phương thức thể hiện và khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật. + Nhóm 2: Mỗi cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc đều thể hiện những phong cách sáng tạo riêng của mỗi họa sĩ. + Nhóm 3: HS nêu lí lẽ thuyết phục để xây dựng, bảo vệ quan điểm. Ví dụ: Việc lựa chọn hình thức thể hiện theo ý đồ tạo hình và khả năng thực hiện của bản thân phù hợp. Mỗi hình thức thể hiện đều có ngôn ngữ riêng và tạo sự hấp dẫn về mặt thị giác. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm hình ảnh được khai thác từ cuộc sống trong các tác phẩm mĩ thuật và bố cục, hòa sắc và cách thể hiện trong các tác phẩm. - GV chuyển sang nội dung mới. | Quan sát - Vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và những hoạt động thân thuộc hằng ngày mang đến những ý tưởng trong sáng tạo TPMT của họa sĩ. - Việc quan sát, phân tích những hình ảnh từ cuộc sống giúp chúng ta tạo cảm hứng trong thực hành, sáng tạo. |
1.1.TC2b: HS làm chủ quy trình duyệt, tổ chức tìm kiếm và lọc dữ liệu hình ảnh, thông tin mĩ thuật trên Internet một cách có hệ thống để phục vụ bài học .
6.1.TC2b: HS thực hiện thao tác nhập câu lệnh cơ bản trên các ứng dụng AI nhận diện hình ảnh để phân tích, học hỏi cách thức máy tính phân loại các chất liệu hội họa truyền thống từ ảnh chụp nguyên mẫu. | ||||||
TƯ LIỆU VỀ TÁC PHẨM MĨ THUẬT KHAI THÁC VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
| ||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện kĩ năng khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT 2D, 3D.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát các bước khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật và rút ra lưu ý.
- GV hướng dẫn HS thực hiện sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích.
c. Sản phẩm: Sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Gợi ý cách khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống em yêu thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Lựa chọn và thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống em yêu thích.
- GV hướng dẫn HS tham khảo một số sản phẩm mĩ thuật thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích của HS thực hiện:
Tĩnh vật, tranh sơn dầu – Phạm Duy (Long An) | |
Vịnh Hạ Long, tranh màu chì – Lê Công (Hải Dương) |
Phong cảnh, tranh màu bột – Nguyễn Thùy Anh (Bắc Kạn) |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học và thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS hoàn thành sản phẩm mĩ thuật thể hiện một tác phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp từ cuộc sống yêu thích.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV khuyến khích, khen ngợi HS đã hoàn thành sản phẩm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức về cách khai thác hình ảnh vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo.
- Trình bày được ý tưởng, hình thức tạo hình sản phẩm, đưa ra được ý kiến cá nhân về chất lượng sản phẩm bản thân và sản phẩm của thành viên trong lớp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn và yêu cầu HS thảo luận về các nội dung liên quan đến sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện theo câu hỏi gợi ý.
c. Sản phẩm: HS trao đổi, chia sẻ về sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sưu tầm, lập được danh mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ đề yêu thích.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm, lập danh mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ đề yêu thích.
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật.
c. Sản phẩm:
- Một số hình ảnh về những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ đề yêu thích.
- Đáp án câu trả lời trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Sưu tầm, lập danh mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ đề yêu thích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Sưu tầm một số hình ảnh về tác phẩm của trào lưu nghệ thuật đương đại trong nước và thế giới.
- GV gợi ý HS thực hiện:
+ Việc sưu tầm có thể bằng hình thức ghi chép (kí họa), chụp ảnh hay tải file ảnh từ internet,...
+ Sắp xếp hình ảnh theo đề tài để thuận tiện khi tra cứu, sử dụng (dáng người, phong cảnh,...).
+ Lập danh mục, tư liệu hình ảnh theo từ khóa và lưu trữ theo thư mục để dễ dàng tra cứu, giới thiệu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm trên sách, báo, internet hình ảnh về những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ đề yêu thích.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm – Tổng kết bài học
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..














