Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 4: Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 4: Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGHỆ THUẬT SỬ DỤNG ĐIỂN CỔ TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết, phân tích, đánh giá được nghệ thuật sử dụng điển cố trong các tác phẩm văn học cụ thể (cả trung đại và hiện đại).
- Nhận thức và lí giải được vấn đề: sử dụng điển cố cũng là một phương thức thể hiện rõ sự vay mượn, cải biến, sáng tạo trong tác phẩm văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các đặc điểm và cách sử dụng điển tích điển cố trong tác phẩm văn học.
- Biết cách vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
Năng lực số
- 2.1.NC1a: Khai thác và thẩm định được các học liệu số về "tính liên văn bản", các bài nghiên cứu về sự tương đồng và khác biệt giữa các tác phẩm cùng đề tài/cốt truyện trên thư viện số.
- 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (phần mềm trình chiếu, Infographic) để mô hình hóa sự vay mượn và những điểm sáng tạo mới của tác phẩm phái sinh so với nguyên mẫu.
- 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để tìm kiếm các tác phẩm tương đồng, so sánh nhanh các tình tiết và nhận diện các lớp ý nghĩa được cải biến trong văn bản.
3. Phẩm chất
- Trân trọng vẻ đẹp của tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV đưa cho HS câu hỏi để nghiên cứu trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS câu hỏi: Chỉ ra điển tích điển cố mà em biết trong các câu dưới đây:
a. Đầu lòng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
b. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập các trang từ điển Hán Nôm hoặc quét mã QR dẫn đến học liệu số để tra cứu nghĩa gốc của từ "Tố Nga"
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
a. Tố Nga: Tố là trắng. Nga là đẹp. Bài Nguyệt phú của Tạ Trang có lời chú: "Thường Nga thiết dược bôn nguyệt; nguyệt sắc bạch, cố vân Tố Nga" (Thường Nga lấy trộm thuốc tiên, thoát lên cung trăng; mặt trăng sắc trắng cho nên nói là Tố Nga). "Thần Tiên truyện" chép rằng: Thường Nga là vợ Hậu Nghệ ... Hậu Nghệ xin thuốc trường sanh của bà Tây Vương Mẫu Hậu Nghệ là người tính tình không tốt, hay làm việc phản bạn, Thường Nga khuyên chồng mãi mà không được. Nàng giận thừa cơ uống trộm thuốc tiên và bay lên cung trăng.
b. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ: “Tàu” ở đây chỉ chuồng để nuôi ngựa. Dân gian đã mượn vật nuôi là con ngựa – một con vật thân thiết với con người để nói lên một cách sâu sắc vấn đề đạo lý. “Một con ngựa đau” – chỉ sự hoạn nạn của một cá thể; “cả tàu bỏ cỏ” biểu thị sự chia sẻ của đồng loại. => Câu thành ngữ này nói lên truyền thống tương thân, tương ái, chia sẻ hoạn nạn của cộng đồng người.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Điển tích, điển cố được sử dụng trong văn học với mục đích tăng thêm tính biểu đạt cho người viết. Trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điển tích điển cố cũng như cách sử dụng.
[2.1.NC1a: HS hình thành kỹ năng khai thác và thẩm định học liệu số sơ khai.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết
a. Mục tiêu: Nhận biết khái niệm, dấu hiệu nhận biết điển cố trong tác phẩm văn học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về nghệ thuật sử dụng điển cố.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến nghệ thuật sử dụng điển cố.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHỆ THUẬT SỬ DỤNG ĐIỂN CỐ TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản của người Việt có nguồn gốc từ đâu? A. Trung Quốc và từ văn học cổ nước ngoài. B. Ấn Độ và từ văn học cổ trong nước. C. Trung Quốc và từ văn học cổ trong nước. D. Nhật Bản và từ văn học cổ nước ngoài. Câu 2: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây: Đội trời đạp đất ở đời, Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông. A. Họ từ tên Hải. B. Vốn người Việt Đông. C. Đội trời đạp đất. D. Đội trời đạp đất ở đời. Câu 3: Tác dụng của điển tích, điển cố là gì? A. Làm cho câu văn, câu thơ thêm hài hước, thú vị. B. Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, giữ cho lời văn sự trang nhã. C. Làm cho câu văn, câu thơ thêm dài, thêm hay. D. Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, tránh nói thẳng những điều thô tục, sỗ sàng, giữ cho lời văn sự trang nhã. Câu 4: Đâu là dấu hiện nhận biết một điển tích, điển cố? A. Gắn với một sự kiện lịch sử. B. Gắn với một danh lam thắng cảnh. C. Gắn với một nhân vật lịch sử. D. Đằng sau là một câu chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó. Câu 5: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây: Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. A. Nam tử còn vương nợ. B. Chuyện Vũ Hầu. C. Luống thẹn tai nghe. D. Công danh nam tử. Câu 6: Câu thơ nào dưới đây chứa điển tích, điển cố? A. Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân. B. Mai cốt cách, tuyết tinh thần. C. Trăm năm trong cõi người ta. D. Những điều trông thấy mà đau đớn lòng. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1.C | 2.C | 3.D | 4.D | 5.B | 6.B |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập về nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm những bài tập sau:
Bài 1: Dựa vào việc tìm hiểu các cước chú trong văn bản Đền thiêng cửa bể, hãy xác định các điển cố trong đoạn trích sau:
Trộm nghĩ dời củi khỏi bếp tranh, để phòng cháy trước khi chưa cháy, dùng dâu ràng của tổ để ngừa mưa trước lúc chưa mưa. Dân tình dễ chìm đắm vào sự yên vui, còn thế vận khó lòng giữa được luôn bình trị. Thần là kẻ thiếp hèn mọn, tên tự Bích Châu, lúc nhỏ sinh ở bồng môn, khi lớn được hầu nơi tiêu thất […]
Xin bày tỏ mười điều băn khoăn tấc dạ:
Một là, năng giữ cỗi gốc của nước, trừ bạo thì lòng người yên vui.
Hai là, giữ phép xưa bỏ phiền nhiễu thì kỉ cương không rối.
Ba là, nén kẻ quyền thần, để nhăn chừa chính sự mọt nát.
Bốn là, thải bớt kẻ nhũng lạm để trừ tệ khoét đục của dân
Năm là, xin cổ động Nho phong, khiến cho đuốc lửa cùng ánh mặt trời soi sáng.
Sáu là, mở đường cho người nói thẳng, để cho cánh cửa của lòng thành cũng với đường can gián đều mở toang.
Bảy là, cách kén quân, nên chú trọng vào dũng lực hơn là cao lớn
Tám là, chọn tướng nên cầu người thao lược mà không căn cứ vào gia thế
Chín là, khí giới quý hồ bền sắc, không chuộng văn hoa
Mười là, trận pháp cốt cho tề chỉnh, cần chi điệu múa.
Mười điều kể trên rất là thiết thực, phơi bày tấm lòng trung, mong được bề trên soi xét. Hay tất làm, dở tất bỏ, vua nghĩ đến chăng! Nước được trị, dân được yên, thiếp mong lắm vậy
Bài 2: Nhận xét về tác dụng của việc dùng điển cố trong đoạn văn sau:
Thiếp là cung nhân đời Trần Duệ Tông, không bị chìm đắm ở bến Đố Phụ và cũng không bị nước cuốn ở Tiêm Đài, chỉ là hồng nhan bạc phận, chiếc bóng một mình, phiêu lưu trong tay yêu quái. Từ khi về nơi thủy quốc, ở lẫn với loài hôi tanh, xấu hổ làm vợ họ Trương, bị lụy làm tù nước Sở, ngậm sầu như biển, coi ngày bằng năm, giận thân không thể hóa ra hồn tinh vệ, chỉ đau lòng mà thốt ra phú Li tao. May sao ngày nay gặp đức Thánh hoàng, dám xin cả gan tâu bày, mong được ra tay tế độ, vớt kẻ trầm luân, để cho tiện thiếp lại được trông thấy ánh sáng mặt trời. Đó là ân lớn của bệ hạ tái tạo vậy.
+ GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, các nhóm sử dụng phần mềm Canva thiết kế một Infographic mô hình hóa sự vay mượn điển tích gốc và sáng tạo mới trong bài tập 2 (các điển cố về Bích Châu)
Bài 3: “Hoa quả sơn” và “Thủy Liêm Động” trong những câu thơ sau có phải là điển cố không? Nêu tác dụng
Cân nhắc kĩ, ông tính đi men chân núi đá vôi sang rừng dâu da săn khỉ. Chắc ăn hơn mà đã tốn sức. Đây là Hoa Quả Sơn, Thủy Liêm Động của thung lũng này. Ở dâu da có hàng bầy.
(Nguyễn Huy Thiệp, Muối của rừng)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
- Gợi ý trả lời:
Bài 1:
Các điển cố được sử dụng trong đoạn trích:
+ “Dời củi khỏi bếp tranh – Dùng dâu ràng cửa tổ”: Dẫn điển trong Hán thư, ý nói phòng ngừa từ trước để tránh những hậu họa.
+ “Bồng môn:” Cửa liếp lều tranh, chỉ sự nghèo hèn; đối với “tiêu thất” ở sau: buồng lụa, phòng son, chỉ sự quyền quý, cao sang.
+ “Mười điều”: Là mười điều tấu sợ của Trình Diên trong Hán thư, Bích Châu muốn bày tỏ mười điều quan tâm, lo lắng của mình về việc cai trị đất nước.
+ Một số điều khác như: “Nén kẻ quyền thần”, “Phạt Trụ diệt Khương” trong Sử kí, “Thải bớt kẻ nhũng lạm”, “Trừ gian diệt bạo” trong Sử kí, “Cổ động Nho phong”, “Nhân nghĩa lễ trí tín” trong Tứ thư.
Bài 2:
Nhận xét về tác dụng của việc dùng điển cố trong đoạn văn:
- Các điển cố được sử dụng: Đố Phụ, vợ họ Trương, tù nước Sở, Li tao….
- Hình thức: Tên người, tên đất, tên sự kiện, tên tác phẩm….
- Nội dung: Các điển cố trên đều gợi liên tưởng đến thân phận bi kịch, oan trái mà người phụ nữ tài năng, đức hạnh phải chịu.
- Tác dụng: Tăng tính biểu cảm (thể hiện tâm trạng bi thương, sầu uất của nhân vật); tăng sức thuyết phục (hiểu biết lịch sử và văn hóa, khiến lời nói của nàng thêm xác tín); tăng tính nghệ thuật (lời văn trau chuốt, mượt mà và giàu sức gợi); thể hiện ý đồ của tác giả (kiến thức uyên bạc, hiểu biết sâu rộng về văn hóa và lịch sử của tác giả)…
Bài 3:
- “Hoa Quả Sơn” và “Thủy Liêm Động” là hai điển cố:
+ Hoa Quả Sơn: Tên ngọn núi trong tác phẩm Tây du kí của Ngô Thừa Ân, là nơi sinh sống của Tôn Ngộ Không. Đây là một ngọn núi hoang vu, hiểm trở, nơi sinh sống của nhiều loài động vật hoang dã.
+ Thủy Liêm Đông: Tên hang động trong tác phẩm Tây Du kí, là nơi ở của Tôn Ngộ Không. Đây là một hang động bí ẩn, sâu thẳm.
- Tác dụng:
+ Giúp người đọc hình dung ra khung cảnh hoang vu, hiểm trở.
+ Thể hiện tâm trạng lo lắng của nhân vật ông Diểu.
[6.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ kỹ thuật số (phần mềm trình chiếu, Infographic) để mô hình hóa sự vay mượn và những điểm sáng tạo mới của tác phẩm phái sinh so với nguyên mẫu.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản tại nhà.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..