Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 5: Nhân vật quan trọng
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 5: Nhân vật quan trọng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 5: TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 8 tiết
- MỤC TIÊU CHUNG BÀI 5
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng.
- Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.
- Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội, có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết minh cách hình ảnh minh họa, có sử dụng trích dẫn, cước chú và biết trình bày phần tài liệu tham khảo.
- Biết trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu (dưới dạng hình thức thuyết trình) về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
- Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội, biết sống có khát vọng, vui tươi chân thực và tự nhiên.
- KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về hài kịch, các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến hài kịch, các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến hài kịch, các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
+ Trình bày khái niệm của hài kịch? + Các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch có gì đặc biệt? + Thủ pháp trào phúng và ngôn ngữ trong hài kịch được thể hiện như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. |
+ Hài kịch là một thể loại kịch, dùng tiếng cười để chế giễu những thói tật, hiện tượng đáng phâ phán (vụ lợi, kệch cỡm, cực đoan, lạc hậu, ảo tưởng…) vốn đi chệch các chuẩn mực tốt đẹp của con người và cộng đồng. + Tiếng vười hài kịch cất lên từ sự vênh lệch, không tương thích giữa mục đích và phương tiện thực hiện, bản chất và biểu hiện, hành động và hoàn cảnh, tham vọng cá nhân và các khả năng thực hiện… tức là những cái ngộ nghĩnh, ngược đời, bất hợp lí. + Hài kịch có thể triển khai theo các hướng khác nhau tùy theo tính chất của tiếng cười nhằm vào đối tượng: từ tiếng cười bông đùa, hài hước đến tiếng cười châm biếm, mỉa mai hay tiếng cười lật tẩy, tố cáo, đả kích…. + Bằng tiếng cười phủ nhân “những thiếu sót không nên có” hài kịch muốn làm thay đổi cách nhìn của người đọc, người xem về một hiện tượng xã hội nào đó, khẳng định lối sống lành mạnh lạc quan, hợp với lẽ phải và tiến bộ xã hội. Vì thế hài kịch nhất định phải đưa ra một kết cục có hậu và vui vẻ đối với người đọc, người xem.
BẢNG PHỤ LỤC 1
+ Thủ pháp trào phúng bao gồm các cách thức bất ngờ làm bật lên tiếng cười giễu cợt, mỉa mai, châm biếm, hạ thấp đối tượng. + Hài kịch thường sử dụng những thủ pháp trào phúng như: tạo tình huống hiểu lầm hài hước, trớ trêu, phóng đại cử chỉ, điệu bộ, thói tật, tạp tương phản gây cười. + Ngôn ngữ của hài kịch cả trong chỉ dẫn sân khấu, cách gọi tên nhân vật cũng như trong đối thoại, độc thoại, hài kịch sử dụng rất nhiều các biện pháp như: cường điệu, tương phản, lặp, nhại, chơi chữ, nói bóng gió, nói lái, nói quá, nói lỡ…. Đối thoại trong hài kịch có khi được tổ chức theo kiểu đối chọi chan chát, “ăn miếng trả miếng” trong tình huống các nhân vật tố cáo lẫn nhau; có khi được triển khai xoay quanh tình huống "ông nói gà, bà nói vịt” thể hiện sự lệch kênh về ý thức, cũng có khi đột ngột bỏ lửng lởi thoại khiến người đọc người xem bật cười. | ||||||||||||
BẢNG PHỤ LỤC 1
| |||||||||||||
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : NHÂN VẬT QUAN TRỌNG
(Trích Quan thanh tra)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng… qua văn bản Nhân vật quan trọng.
- Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhân vật quan trọng để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại hài kịch.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Nhân vật quan trọng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhân vật quan trọng.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc để truy cập thông tin về tác giả Gô-gôn và bối cảnh xã hội Nga thế kỷ XIX.
- 2.4.NC1a: Sử dụng các tính năng của ứng dụng làm việc nhóm trực tuyến để phối hợp hoàn thiện phiếu học tập.
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc hỗ trợ tóm tắt diễn biến kịch bản và phân tích tâm lý nhân vật.
- 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ AI tạo sinh để hỗ trợ tạo các kịch bản đối thoại mô phỏng nhằm hiểu rõ thủ pháp trào phúng của tác giả.
- 6.3.NC1a: Biết đánh giá, kiểm chứng tính chính xác của các nhận định văn học do AI cung cấp bằng cách đối chiếu với văn bản gốc.
3. Phẩm chất
- Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng; vui tươi, chân thực, tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của hài kịch trên các phương diện như:
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Nhân vật quan trọng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Ni-cô-lai Gô-gôn và văn bản Nhân vật quan trọng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Ni-cô-lai Gô-gôn và văn bản Nhân vật quan trọng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Ni-cô-lai Gô-gôn và đoạn trích Nhân vật quan trọng. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV cho HS đọc lại kiến thức trong SGK đồng thời cùng với bài chuẩn bị ở nhà để trả lời các câu hỏi sau.
+ Em hãy trình bày đôi nét về tác giả Gô- gôn? + Trình bày xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của đoạn trích Nhân vật quan trọng? - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập trình duyệt, sử dụng từ khóa "thủ pháp gây cười trong hài kịch Gô-gôn" để tìm nhanh một nhận định văn học. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Tiểu sử - Ni-cô-lai Gô-gôn: (1809 - 1852). - Ông là một nhà văn, nhà soạn kịch lỗi lạc của văn học Nga nửa đầu thế kỉ XIX. - Sinh ra trong một gia đình quý tộc ở tỉnh Pôn-ta-va thuộc U-crai-na. - Năm 1828, ông tới Pê-téc-bua làm trợ lí vụ bất động sản hoàng gia. Bắt đầu dược dư luận chú ý với tập truyện đầu tay mang nhiều hương vị dân gian Những buổi tối ở thôn gần Đi-an-ka. - Năm 1832, ông làm quen với Pu-skin và được nhà văn khơi gợi nhiều ý tưởng sáng tạo. - Năm 1834, ông được bổ trợ làm trợ giảng về lịch sử thời trung cổ đại tại Trường Đại học tổng hợp Pê-téc-bua. - Trong những năm 1836-1847 ông sống ở nhiều nước như: Đức, Thụy Sĩ, Pháp, Bỉ, Ý…. - Từ năm 1845, ông rơi vào một cuộc khủng hoảng tinh thần, sa vào khuynh hướng tôn giáo thần bí. - Năm 1852, ông từ bỏ văn nghiệp và giam mình cầu nguyện, tuyệt thực rồi mất tại nhà một người bạn ở Mát-xcơ-va. b. Tác phẩm nổi tiếng - Tác phẩm nổi tiếng của ông bao gồm có: Ta-rút Bun-ba (truyện -1835), Những điền chủ cổ xưa (truyện, 1835), Bức chân dung (truyện, 1835), Nhật kí người điên (truyện, 1835), Cái mũi (truyện, 1836), Quan thanh tra (hài kịch, 1836), Chiếc áo khoác (truyện, 1842), Những linh hồn chết (tiểu thuyết, 1842). c. Phong cách sáng tác + Phần nhiều các tác phẩm hiện thực của Gô-gôn thể hiện cơn mê sảng của thực tại đương thời với những hình tượng con người bị đồ vật hóa, thảm hại, trống rỗng, tồn tại như những bóng ma và luôn ám ảnh về sự báo ứng. + Giọng văn trào phúng của Gô-gôn một mặt thể hiện thái độ phủ nhận thực tại nhố nhăng đương thời “qua tiếng cười thế gian thấy rõ và những giọt nước mắt thế không trông thấy”. Mặt khác, lại đau đấu niềm hi vọng vào một thực tại khác xứng đáng hơn với cuộc sống con người. 2. Tác phẩm - Hài kịch năm hồi Quan thanh tra được Gô-gôn sáng tác trên cơ sở một giai thoại do Pu-skin gợi ý. - Vở hài kịch là một đỉnh cao trong sự nghiệp sáng tác của ông và ảnh hưởng đến sự phát triển của sân khấu hài kịch thế giới. - Quan thanh tra không chỉ là vở kịch đả kích “tất cả những gì tệ hại của nước Nga” đầu thế kỉ XIX mà còn khơi dậy nỗi đau về sự tồn tại trống rỗng, phi lí của con người và niềm hi vọng vào cuộc sống tốt đẹp. - Nhân vật quan trọng là một trong những lớp kịch đặc sắc nhất của Quan thanh tra. | [1.1.NC1a: HS biết sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc để truy cập thông tin về tác giả Gô-gôn và bối cảnh xã hội Nga thế kỷ XIX.] |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
+ Nhận biết được bối cảnh, tình huống cũng như hành động kịch.
+ Phân tích được những nhân vật trong vở kịch.
+ Nhận xét về xung đột và kết cấu của vở kịch.
+ Thủ pháp trào phúng và ngôn từ sử dụng trong đoạn trích.
- Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nhân vật quan trọng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nhân vật quan trọng.
- Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Nhân vật quan trọng đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN NHÂN VẬT QUAN TRỌNG Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đoạn trích Nhân vật quan trọng được trích từ tác phẩm nào? A. Quan thanh tra. B. Quan tham. C. Chiếc áo khoác. D. Cái mũi. Câu 2: Quan thanh tra của Gô-gôn là thể loại kịch nào? A. Bi kịch. B. Chính kịch. C. Hài kịch. D. Nhạc kịch. Câu 3: Đoạn trích Nhân vật quan trọng nằm ở hồi mấy của hài kịch Quan thanh tra? A. Hồi I. B. Hồi II. C. Hồi III. D. Hồi IV. Câu 4: Đối thoại xã giao thái quá của các nhân vật trong lớp kịch này thể hiện điều gì? A. Thể hiện sự xu nịnh, giả tạo. B. Thể hiện sự run sợ trước nhân vật “quan thanh tra” dởm. C. Thể hiện sự gian trá, toan tính của từng nhân vật. D. Thể hiện sự sốt sắng và lo lắng trước nhân vật “quan thanh tra”. Câu 5: Khi nói chuyện với mọi người thái độ của Khơ-lét-xta-cốp thế nào? A. Giả tạo. B. Hân hoan. C. Thận trọng. D. Lịch thiệp. Câu 6: Cấp bậc thực sự của Khơ-lét-xta-cốp là gì? A. Nhân viên thư kí quèn. B. Quan thanh tra. C. Nhân viên cảnh sát. D. Nhân viên ngân hàng. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nhân vật quan trọng hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. A | 2. C | 3. C | 4. A | 5. C | 6. A |
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Câu 1: Nêu chủ đề tư tưởng của văn bản?
Câu 2: Điều gì làm nên sức sống của một vở kịch qua các thời đại khác nhau và trong các bối cảnh tiếp nhận khác nhau?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Nhân vật quan trọng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
- GV gợi ý:
Câu 1:
Đoạn trích lên án “thói Khơ-lét-xta-cốp”, thói khoác lác, ảo tưởng – bắt nguồn từ mặc cảm về thân phận nhỏ mọn của chính nhân vật trong thực tế. Thói tật này không hướng con người tới hành động khắc phục khiếm khuyết, vươn lên trong cuộc sống mà chỉ tạo ra cảm giác tự mãn, say sưa với những lời tâng bốc, làm cho cuộc sống không thể thay đổi; tệ hơn nữa, khi ảo tưởng tan vỡ, thói tật này có thể hủy hoại nhân caschvaf cuộc sống con người.
Câu 2:
Điều làm nên sức sống của một vở hài kịch qua các thời đại khác nhau và trong các bối cảnh tiếp nhận khác nhau có thể thuộc về phương diện nội dung hoặc hình thức hoặc cả hai. “Bối cảnh tiếp nhận khác nhau” sẽ quyết định vai trò của người đọc trong vấn đề tiếp nhận tác phẩm văn học.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ nêu suynghix của bạn về cách khắc phục “thói Khơ-let-xta-cốp”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
- HS đánh giá điểm bài viết theo rubik.
Rubik đánh giá đoạn văn
| Tiêu chí | Mô tả tiêu chí | Điểm |
| Hình thức |
| 0.5 |
| 0 | |
| Nội dung | Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ nêu suynghix của bạn về cách khắc phục “thói Khơ-let-xta-cốp”. | |
| Thế nào là thói “thói Khơ-let-xta-cốp”? | 2 | |
| Tác hại của “thói Khơ-let-xta-cốp”. | 2 | |
| .Cách khắc phục “thói Khơ-let-xta-cốp”. | 4 | |
| Chính tả, ngữ pháp | Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0.5 |
| Sáng tạo | Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạtmới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt. | 1.0 |
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Nhân vật quan trọng: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị bài Giấu của.
