Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 9: Giữ gìn và phát triển tiếng Việt
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 9: Giữ gìn và phát triển tiếng Việt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN TIẾNG VIỆT
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được các yêu cầu đối với việc sử dụng ngôn ngữ: tuân thủ chuẩn tiếng Việt đồng thời biết sáng tạo, bổ sung những yếu tố mới, cách nói mới làm phong phú thêm khả năng biểu đạt của tiếng Việt.
- Vận dụng được kiến thức về chuẩn ngôn ngữ và xu hướng vận động, phát triển của ngôn ngữ để phân tich, đánh giá những cách dùng vi phạm chuẩn cũng như những cách nói, cách viết thể hiện tính sáng tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngôn ngữ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ tiếng Việt.
- Biết cách vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
Năng lực số
- 3.1.NC1a: Sử dụng các công cụ số để phân tích, đánh giá sự biến đổi của ngôn ngữ trên không gian mạng.
- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để đối chiếu chuẩn ngôn ngữ và phát hiện các lỗi vi phạm quy tắc tiếng Việt trong văn bản số.
- 2.3.NC1a: Thể hiện thái độ tôn trọng và văn hóa sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực khi tương tác trên các nền tảng số.
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV đưa cho HS câu hỏi để nghiên cứu trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS câu hỏi:
Hãy chia sẻ ít nhất một hiện tượng sử dụng sai tiếng Việt mà em biết.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt là một trong những điều vô cùng quan trọng. Cùng tìm hiểu qua bài học sau đây!
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt
a. Mục tiêu: Trình bày được các yêu cầu đối với việc sử dụng ngôn ngữ: tuân thủ chuẩn tiếng Việt đồng thời biết sáng tạo, bổ sung những yếu tố mới, cách nói mới làm phong phú thêm khả năng biểu đạt của tiếng Việt.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý thuyết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về giữ gìn và phát triển tiếng Việt làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ hoàn thành các câu hỏi sau: + Thế nào là giữ gìn và phát triển tiếng Việt? + Có những cách nào để phát triển vốn từ của tiếng Việt? - GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập các diễn đàn trực tuyến hoặc mạng xã hội để thu thập 03 ví dụ về việc sáng tạo từ ngữ mới (neologism) hoặc sử dụng tiếng lóng (slang) của Gen Z và đánh giá mức độ phù hợp. - GV hướng dẫn HS yêu cầu AI giải thích tại sao một số từ mượn tiếng Anh trong lĩnh vực công nghệ (như: "shippper", "check-in") lại được chấp nhận rộng rãi trong tiếng Việt hiện đại. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị. - Các HS khác lắng nghe và cho ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | I. Lý thuyết 1. Thế nào là giữ gìn và phát triển Tiếng Việt? - Khái niệm: Ngôn ngữ được hình thành do quy ước. Quy ước trong ngôn ngữ dần dần trở thành những quy định nghiêm ngăt được coi là chuẩn ở các phương diện cơ bản như: ngữ âm, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp... Tuân thủ những quy định ấy trong khi nói và viết góp phần giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ. Ngược lại, việc vi phạm những quy định ấy sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến giao tiếp, làm tổn hại sự chặt chẽ tinh tế của ngôn ngữ. - Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt còn được thể hiện qua việc sử dụng tiếng Việt phù hợp với ngữ cảnh, chẳng hạn không dùng cách nói thân mật, suồng sã trong ngữ cảnh đòi hỏi cách nói lịch sự trang trọng. - Những quy định tạo nên chuẩn ngôn ngữ không phải bất biến. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt không có nghĩa là chỉ giữ gìn những gì đã có mà còn cần sự sáng tạo, bổ sung những yếu tố mới, cách nói mới miễn là cái mới phù hợp với quy định chung, nhằm giúp tiếng Việt có khả năng biểu đạt càng ngày càng phong phú. Sự phát triển của ngôn ngữ thể hiện rõ nhất ở lĩnh vực từ vựng. Co những cách thức cơ bản, phổ biến sau để phát triển vốn từ của Tiếng Việt: + Cấu tạo những từ ngữ mới trên cơ sở những yếu tố sẵn có. + Vay mượn từ ngữ của các ngôn ngữ khác. + ngoài ra còn thêm nghĩa mới cho những từ ngữ đã có cũng là phương thức phát triển khả năng biểu đạt của vốn từ. | 3.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ số để phân tích, đánh giá sự biến đổi của ngôn ngữ trên không gian mạng. 6.1.NC1b: HS phân biệt được ngôn ngữ mạng (Internet slang) và ngôn ngữ hành chính/học thuật. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về Giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến Giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để nêu quan điểm của bản thân về vấn đề giữ gìn và phát triển tiếng Việt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản tại nhà.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối bài 9: Thực hành tiếng Việt Giữ gìn và phát triển tiếng Việt