Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 9: Vội vàng
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 9: Vội vàng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 9: VĂN HỌC VÀ CUỘC ĐỜI
Môn: Ngữ văn 12 – Lớp:
Số tiết: 11 tiết
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo của văn bản.
- Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, phát hiện được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
- Có nhận thức đúng về việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt để sử dụng phù hợp với chuẩn ngôn ngữ, góp phần làm cho tiếng nói của dân tộc đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao tiếp.
- Viết được bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội.
- Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình.
- Biết sống chủ động, lạc quan và vượt lên mọi nghịch cảnh để khẳng định niềm tin vào cuộc đời.
- KIẾN THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về giá trị của văn học, chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến giá trị của văn học, chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến giá trị của văn học, chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tri thức ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
+ Trình bày những giá trị của một tác phẩm văn học? + Anh chị hiểu thế nào là chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học? + Chúng ta cần làm gì để giữ gìn và phát triển tiếng Việt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời một vài HS lên bảng trình bày, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung a. Giá trị của tác phẩm văn học - Giá trị nhận thức + Văn học mang lại những tri thức tổng hợp về cuộc sống, mở rộng hiểu biết của người đọc về nhiều lĩnh vực khác nhau: chính trị, lịch sử, địa lí, văn hoám phong tục... đặc biệt văn học giúp độc giả thấu hiểu thế giới phức tạp của con người cá nhân từ đó thấu hiểu chính mình. + Ngoài những điều trên, văn học còn có khả năng nhận thức về điều có thể xảy ra hay về một số phương diện phi lí, “bất khả tri” của cuộc sống. Do đó, văn học có thể hỗ trợ người đọc xây dựng được tâm thế sống tích cực, sẵn sàng ứng phó với bao biến cố khó lường ở phía trước. - Giá trị giáo dục + Văn học tác động sâu sắc đến nhân sinh quan của người đọc. Qua việc tạo nên những hình tượng nghệ thuật giàu sức hấp dẫn, văn học giúp con người thể nghiệm, đồng cảm với những nhân vật, tình huống trong tác phẩm, khơi dậy những cảm xúc tốt đẹp như sự ngưỡng mộ trước cái đẹp, cái cao cả, sự căm phẫn trước cái xấu, cái ác. Bằng cách đánh thúc sự tự suy ngẫm, văn học khiến con người tự chuyển hóa, tự hoàn thiện bản thân. - Giá trị thẩm mỹ + Văn học giúp định hướng lí tưởng thẩm mĩ, mài sắc giác quan thẩm mĩ của con người. Nhờ tiếp xúc với ngôn từ và hình tượng giàu tính thẩm mĩ, thể hiện rõ lí tưởng thẩm mĩ của tác giả, người đọc biết rung động trước cái đẹp, biết thẩm định, thưởng thức cái đẹp nghệ thuật và biết phát hiện ra cái đẹp trong cuộc sống. - Giá trị văn hóa + Văn học là một thành tố quan trọng của văn hóa. Thông qua văn học, người đọc hiểu được lời ăn tiếng nói, lối sống, cách nghĩ, truyền thống và phong tục, quan niệm về giá trị... của một cộng đồng. Văn học vừa góp phần bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống, vừa không ngừng tìm tòi, phát hiện và sáng tạo ra những giá trị văn hóa mới. b. Chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm văn học - Chủ đề là vấn đề trọng tâm mà tác giả muốn biểu đạt, là tư tưởng quán xuyến trong tác phẩm. Chủ đề thể hiện sự tìm tòi, phát hiện về cuộc sống và chiều sâu tư tưởng, cá tính sáng tạo của nhà văn. Trong các yếu tố chính tạo nên tầm vóc của tác phẩm, chủ đề có một vị trí đặc biệt quan trọng. - Tư tưởng là nhận thức, lí giải của nhà văn về đời sống, được bộc lộ qua cách lựa chọn đề tài, tổ chức hình tượng, sử dụng ngôn từ trong tác phẩm.... Tu tưởng được biểu hiện qua hai bình diện: sự lí giải chủ đề và cảm hứng. Sự lí giải chủ đề là lập trường, quan điểm mà dựa trên đó nhà văn cắt nghĩa các tình huống, sự kiện, nhân vật... Cảm hứng là cảm xúc mãnh liệt, được dồn nén cao độ, thúc đẩy hành động sáng tạo của nhà văn. Nếu sự lí giải chủ đề làm nên chiều sâu tư tưởng của tác phẩm thì cảm hứng khơi gợi sự đồng cảm, tác động mạnh mẽ đến cảm xúc của người đọc. Chủ đề, tư tưởng được coi là lớp nội dung chủ quan của tác phẩm, thể hiện rõ cách tiếp cận, sự suy ngẫm, đánh giá, xúc cảm riêng của mỗi nhà văn về phạm vi và các vấn đề đời sống được đề cập trong tác phẩm. c. Giữ gìn và phát triển tiếng Việt - Tiếng Việt nói riêng và tất cả các ngôn ngữ khác trên thế giới nói chung là những thực thể sống động không ngừng phát triển theo sự phát triển của đời sống xã hội. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, góp phần làm cho tiếng Việt phát triển là trách nhiệm của mỗi người đối với tiếng nói mà cha ông để lại. - Việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt, một mặt, đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ các quy ước chung về ngữ âm, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp...vốn được xác lập và phát triển qua một quá trình lịch sử lâu dài; mặt khác, đặt ra các yêu cầu sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo, tạo điều kiện bổ sung các yếu tố mới để tiếng Việt đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao tiếp của cộng đồng. |
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN VỘI VÀNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo của bài thơ Vội vàng.
- Chỉ ra được cách tân nghệ thuật đặc sắc của Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng.
- Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản để viết một đoạn văn về vấn đề thời gian và tuổi trẻ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về văn bản Vội vàng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Vội vàng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Vội vàng.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Truy xuất và tổ chức dữ liệu số về phong trào Thơ mới và tác giả Xuân Diệu từ các thư viện số.
- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để phân tích sự vận động của cảm xúc và cấu trúc ngôn từ đặc trưng trong thơ Xuân Diệu.
- 3.2.NC1b: Sử dụng các công cụ đa phương tiện để chuyển đổi ngôn ngữ thơ ca thành sản phẩm nghệ thuật số (Video/Podcast).
3. Phẩm chất
- Biết sống chủ động, tích cực, lạc quan, có niềm tin vào cuộc sống.
- Phân biệt được lối sống chủ động, tích cực với lối sống gấp không phù hợp với truyền thống dân tộc đang tồn tại trong giới trẻ hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHGD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS trả lời về sự khác biệt giữa tập tục lành mạnh với hủ tục.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Vội vàng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Xuân Diệu và văn bản Vội vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Xuân Diệu và văn bản Vội vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Xuân Diệu Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV cho HS phân vai thực hiện chuyên mục “Chân dung cuộc sống”.
- Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà thơ Xuân Diệu và tác phẩm Vội vàng? - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào kho tư liệu của Viện Văn học trực tuyến để tìm kiếm các bản thảo hoặc bài phê bình sớm nhất về bài thơ Vội vàng. - GV hướng dẫn HS sử dụng AI hỗ trợ với lệnh: "Hãy tóm tắt những đặc điểm cách tân nghệ thuật của Xuân Diệu so với các nhà thơ cùng thời trong phong trào Thơ mới dựa trên các nguồn học liệu uy tín". - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Tiểu sử
- Tên: Xuân Diệu tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu. - Năm sinh: 916 - 1985. - Quê quán: Tỉnh Hà Tĩnh. - Ông là nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới, có những cách tân táo bạo về mặt nghệ thuật và một giọng thơ sôi nổi, đắm say, tràn đầy tình yêu cuộc sống. - Năm 1996, ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật. b. Tác phẩm chính - Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Riêng chung (1960), Tôi giàu đôi mắt (1970)... - Các tập văn xuôi như Phấn thông vàng (1939), tiểu luận phê bình nghiên cứu văn học Những bước đường tư tưởng của tôi (1958), Các nhà thơ cổ điển Việt Nam, hai tập (1981, 1982).... 2. Tác phẩm Vội vàng - Vội vàng được coi là một tuyên ngôn của Xuân Diệu về cuộc sống. - Tác phẩm được in trong tập Thơ thơ, tập thơ đầu tay của Xuân Diệu và cũng là tập thơ thuộc loại tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới. | 1.1.NC1a: HS truy xuất và tổ chức dữ liệu số về phong trào Thơ mới và tác giả Xuân Diệu từ các thư viện số. 6.1.NC1a: HS sử dụng được các công cụ số để tìm hiểu và có cái nhìn tổng quan về phong cách nghệ thuật của nhà thơ Xuân Diệu. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến cho người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo của bài thơ Vội vàng.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Vội vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Vội vàng.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Vội vàng đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN VỘI VÀNG Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào? A. Thời gian gấp gáp, vội vàng. B. Thời gian như dừng lại. C. Thời gian trôi qua nhanh chóng. D. Thời gian trôi qua chậm chạp Câu 2: Vì sao Xuân Diệu đặt dấu chấm trong dòng thơ sau: “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa”? A. Tạo sự đối lập giữa sung sướng và vội vàng. B. Nhấn mạnh nỗi buồn lo “vội vàng”. C. Tạo cảm giác đứt gãy, hụt hẫng vì niềm vui không trọn vẹn. D. Tạo thêm sức ám ảnh của thời gian. Câu 3: Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." (Vội vàng, Xuân Diệu), tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai? A. Nhìn vào cảnh vật. B. Nhìn vào không gian. C. Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn. D. Nhìn vào thời gian. Câu 4: Hình ảnh nào trong bài thơ được xem là sáng tạo mới mẻ, độc đáo nhất của Xuân Diệu? A. Của ong bướm này đây tuần tháng mật. B. Tháng giêng ngon như một cặp môi gần. C. Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi. D. Và này đây, ánh sáng chớp hàng mi. Câu 5: Bài thơ “Vội vàng” được in trong tập thơ nào? A. Thơ thơ B. Từ ấy C. Lửa thiêng D. Thơ điên |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Vội vàng hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. A | 2. C | 3. C | 4. B | 5. A |
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Câu 1: Phân tích các thủ pháp sáng tạo ngôn từ của Xuân Diệu. Qua đó, hãy nêu quan điểm của mình về nhận định: Xuân Diệu là người có nhiều cách tân trong việc sử dujgn ngôn từ.
Câu 2: Em có nhận xét gì về nhịp điệu và tác dụng của việc sử dụng nhịp điệu này trong bài thơ?
Câu 3: Hoàn thành bảng so sánh về cách miêu tả, cảm nhận thời gian trong thơ Xuân Diệu và thơ trung đại.
| Đặc điểm | Thời gian trong thơ Xuân Diệu | Thời gian trong thơ trung đại |
| Cách miêu tả và cảm nhận về thời gian | ||
| Quan niệm của nhà thơ | ||
| Nguyên nhân |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Vội vàng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
- GV gợi ý:
Câu 1:
- Các thủ pháp sáng tạo ngôn từ được Xuân Diệu sử dụng:
+ Thủ pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: “mùi tháng năm”; “vị chia phôi”; “Tháng Giêng ngon như một cặp môi gần”; “Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!”. Tác dụng: diễn tả mong muốn, nỗi khát khao của nhân vật trữ tình muốn dùng tất cả các giác quan để cảm nhận sự chuyển động của tạo hóa.
+ Thủ pháp tương phản: “Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua”; “Lòng tôi rộng, nhưng trời cứ chật”; “Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già”; “Còn trời đất, nhưng chẳng còn tôi mãi”... Tác dụng: nhấn mạnh sự đối lập giữa cái hữu hạn và cái vô hạn, cái nhỏ bé và lớn lao, cá nhân và tạo hóa.
+ Thủ pháp so sánh: “Tháng Giêng ngon như một cặp môi gần”: nhấn mạnh sự say đắm, khao khát được trải nghiệm vẻ đẹp của tạo hóa.
+ Thủ pháp điệp từ: Ta muốn, và, cho... tác dụng: bộc lộ khát khao tận hưởng vẻ đẹp cuộc sống trong từng giây phút quý giá của cuộc đời.
+ Thủ pháp liệt kê: Mây đưa, gió lượn, cánh bướm, tình yêu, non, nước, mây.... tác dụng: gợi ra vẻ đẹp mơn mởn, sự phong phú của thiên nhiên khiến con người ngất ngây.
+ Sử dụng các động từ mạnh: buộc, tắt, ôm... Tác dụng: thể hiện khao khát mãnh liệt muốn tận hưởng những giây phút của cuộc đời.
- Qua phân tích các thủ pháp sáng tạo này, HS có thể đưa ra nhận xét của mình về nhận định. Nếu HS đồng ý với nhận định, sau khi phân tích các thủ pháp nghệ thuật, các em cần đưa ra lí giải chứng minh đây là sự cách tân hoặc không. Ví dụ nếu lí giải là sự cách tân thì HS cần chỉ ra rằng đây là sự phá bỏ những cách thức so sánh, ẩn dụ, ước lệ thông thường để bộc lộ cảm xúc của nhà thơ. Nếu không đồng ý, HS có thể lí giải theo cáchđây là những thủ pháp nghệ thuật hay nhưng cũng bắt gặp ở một số tác giả khác nên chưa thực sự được gọi là cách tân nghệ thuật.
Câu 2:
- Nhịp điệu của bài thơ nhanh, gấp gáp, mạnh là chủ đạo, xen lẫn với nhịp điệu chùng xuống, chậm rãi hơn ở một số đoạn:
+ Nhịp điều này được tạo nên bởi việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc liên tiếp, dồn dập: Của ong bướm này đây tuần tháng mật/Này đây hoa của đồng nội xanh rì/Này đây lá của cành tơ phơ phất/Của yến anh này đây khúc tình si... cùng những cách ngắt nhịp đột ngột: Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa, đồng thời tác giả cũng sử dụng những câu mang âm hưởng thúc giục: Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm; Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!
+ Nhịp điệu chùng xuống, chậm lại ở những đoạn thể hiện nỗi tiếc nuối, tuyệt vọng: chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa...; phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
- Nhịp điệu này có tác dụng thể hiện cảm xúc rạo rực, sôi nổi, của nhân vật trữ tình trong bài thơ trước cuộc sống sôi động và sự tiếc nuối, lo lắng của “tôi” trước cái vô hạn chảy trôi không bao giờ trở lại của tạo hóa và thời gian.
Câu 3:
| Đặc điểm | Thời gian trong thơ Xuân Diệu | Thời gian trong thơ trung đại |
| Cách miêu tả và cảm nhận về thời gian | Đất trời chảy trôi, phôi pha một đi không trở lại. Thời gian ngắn ngủi, hữu hạn. | Đất trời tuần hoàn, theo vòng sinh, lão, bệnh, tử. Thời gian là vô hạn. |
| Quan niệm của nhà thơ | Cảm thức về sự mất mát của thời gian, lo lắng về sự chia xa, tan vỡ của tình yêu, tuổi trẻ và hạnh phúc. Thể hiện sự bất an, lo lắng trước sự biến đổi, chảy trôi của thời gian, khao khát nắm bắt từng giây phút. | Cảm thức về sự vĩnh cửu của thời gian. Thể hiện sự ung dung, tự tại trước sự chảy trôi của thời gian. |
| Nguyên nhân | Tu tưởng của Xuân Diệu ảnh hưởng từ phương Tây: dề cao con người cá nhân, nhìn sự vật qua lăng kính cá nhân. | Tư tưởng sáng tác theo tư tưởng phương Đông, nhìn thế giới quan theo lăng kính của vũ trụ, thời gian tuần hoàn. |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được những kĩ năng sau khi học văn bản để viết một đoạn văn về vấn đề thời gian và tuổi trẻ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối bài 9: Vội vàng (Xuân Diệu)

