Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 3: Người thầy đầu tiên
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 3: Người thầy đầu tiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 2. NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN
(Tri-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được sự thay đổi người kể chuyện trong đoạn trích và bước đấu cảm nhận được tác dụng của sự thay đổi đó; biết khái quát đặc điểm tính cách nhân vật thấy Đuy-sen qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, qua lời kể và cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật An-tư-nai, của nhân vật người hoạ sĩ.
- HS cảm nhận được tình yêu thương của thầy Đuy-sen dành cho học trò và lòng biết ơn của An-tư-nai đối với người thầy đầu tiên. Từ đó, biết trân trọng những tình cảm tốt đẹp mà mình được đón nhận.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Người thầy đầu tiên.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Người thầy đầu tiên.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu bối cảnh địa lý, văn hóa của nước Cư-rơ-gư-dơ-xtan và thông tin nhà văn.
- 2.4.TC1a: Khai thác các nền tảng không gian làm việc số để hợp tác, thảo luận và báo cáo kết quả phân tích nhân vật.
- 6.2.TC1b: Khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích tác dụng của việc thay đổi ngôi kể và rà soát lỗi chuyển đổi góc nhìn trong bài viết vận dụng.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa các ý tưởng hội họa của nhân vật người họa sĩ trong tác phẩm.
3. Phẩm chất:
- Bồi đắp cho HS những tình yêu thương con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Người thầy đầu tiên.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất từng đến thăm.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức hoạt động chia sẻ: Trong những năm tháng đi học, em có yêu quý người cô, người thầy nào với một tình cảm đặc biệt không? Hãy kể một kỉ niệm của em với người cô (thầy) đó.
- GV chiếu lên bảng kết quả từ công cụ AI khi được yêu cầu nhập prompt: "Hãy sáng tác một trích dẫn thật cảm động dài 2 câu về công lao của người thầy giáo ở vùng quê nghèo". Yêu cầu HS đọc và nêu cảm nhận để khơi gợi không khí lớp học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nếu cha mẹ cho chúng ta hình hài, nuôi dưỡng và nâng niu từ thuở lọt lòng thì thầy cô là người truyền lửa, cho chúng ta những bài học hay, những hiểu biết để lớn khôn và trưởng thành hơn. Người thầy đầu tiên là câu chuyện đầy xúc động về thầy Đuy-sen. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu văn bản này.
[6.2.TC1b: HS thai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để ứng dụng nhập vào một số câu lệnh giải quyết vấn đề cụ thể.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Người thầy đầu tiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Người thầy đầu tiên.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Người thầy đầu tiên.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc trưng thể loại và cảm nhận về hình ảnh người thầy
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Người thầy đầu tiên.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Người thầy đầu tiên.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm thể thơ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản và xác định ngôi kể và người kể chuyện. - GV hướng dẫn: Người kể chuyện ở các phần (1), (2), (3), (4) có sự thay đổi, hãy xác định người kể trong từng phần. - Gv đặt tiếp câu hỏi: Vậy mối quan hệ giữa hai nhân vật “tôi” trong truyện là gì? Từ đó giới thiệu hoàn cảnh câu chuyện? - GV hướng dẫn 1 nhóm HS sử dụng Chatbot AI gõ câu lệnh: "Trong văn học, kỹ thuật sử dụng hai người kể chuyện (ví dụ: một họa sĩ và một người phụ nữ) xen kẽ nhau nhằm mục đích gì?". HS tóm tắt ý của máy và trình bày trước lớp để mở rộng tư duy lí luận văn học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. Dự kiến sản phẩm: - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất - Người kể: 2 người kể chuyện, họa sĩ trẻ và An-tư-nai Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật An-tư-nai. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. GV yêu cầu HS đọc phần (2) và trả lời câu hỏi: An-tư-nai có hoàn cảnh sống như thế nào? Chi tiết nào nói lên điều đó? 2. GV yêu cầu HS đọc tiếp văn bản và trả lời các câu hỏi: + An-tư-nai đã dành cho thầy Đuy-sen tình cảm như thế nào? Chi tiết nào nói lên điều đó? + Nhờ “người thầy đầu tiên” ấy, cuộc đời An-tư-nai đã thay đổi ra sao? - GV sử dụng nền tảng thảo luận số (như Padlet/Jamboard). Các bàn sử dụng thiết bị kết nối mạng để gõ các chi tiết minh chứng tìm được trong SGK lên màn hình chung, tiết kiệm thời gian viết bảng phụ truyền thống. - GV lưu ý HS đọc lại một số đoạn văn miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật An-tư-nai về thầy Đuy-sen để hiểu rõ tình cảm của cô bé dành cho thầy. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo bàn, HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Dự kiến sản phẩm: 1. Các chi tiết về hoàn cảnh sống của An-tư-nai: + Trang phục: lấy tay che chỗ gấu váy thủng để hở một mảng đầu gối + Qua lời nói của các bạn: chị ấy mồ côi ạ, chị ấy ở với chú thím. + Qua lời nói của An-tư-nai: nếu thím em cho đi thì em sẽ đi. 2. Cô bé rất cảm động trước tình cảm của người thầy dành cho học sinh, bỏ qua sự cười nhạo, thầy vẫn cóng, bế những đứa trẻ qua suối; động viên học sinh cố gắng học hành Bước 4: Đánh gợi giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. - GV bình: Ở vùng quê nghèo khó, những đứa trẻ không được đến trường để học hành, phải lao động từ sớm. Cô bé An-tư-nai còn chịu nhiều thiệt thòi hơn các bạn, khi không có cha mẹ yêu thương, ở cùng với thím độc ác đã từng bán cô bé đi. Chính người thầy đã thay đổi suy nghĩ và cả cuộc đời cô bé. Nhờ thầy dạy chữ, luôn động viên, khích lệ mà An-tư-nai đã được học hành và được ra thành phố học tập, trưởng thành. Thầy Đuy-sen đã là người đầu tiên đặt những viên gạch trong lòng An-tư-nai để cô xây nên tương lai cho chính mình. Công lao trời bể của thầy khiến cô bé yêu mến, cảm phục và vô cùng trân trọng, biết ơn thầy.
Nhiệm vụ 3: Hình ảnh người thầy Đuy-sen Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và thảo luận theo các câu hỏi sau: Em hãy đọc kĩ phần (3) của đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau: a. Hình ảnh thầy Đuy-sen hiện lên qua lời kể, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật nào? b. Những chi tiết tiêu biểu nào được nhà văn sử dụng để khắc họa nhân vật thầy Đuy-sen? c. Khái quát đặc điểm tính cách nhân vật thầy Đuy-sen.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 4: Hình ảnh người người họa sĩ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS theo dõi văn bản phàn (4) và thảo luận theo các câu hỏi sau: + Sau khi đọc xong bức thư của An-tư-nai, người họa sĩ đã có tâm trạng như thế nào? + Người họa sĩ đã có những ý tưởng như thế nào? Qua đó em có nhận xét gì về người họa sĩ? - GV chiếu màn hình ứng dụng AI tạo ảnh (như Bing Image Creator). Chọn 1 trong 3 ý tưởng của họa sĩ (ví dụ: Vẽ hai cây phong cùng đứa trẻ hân hoan nhìn vào cõi xa xăm), nhập prompt bằng tiếng Việt/Anh để AI sinh ra bức tranh ngay tại lớp. Việc này giúp HS chiêm ngưỡng trực quan sức mạnh của ngôn từ miêu tả trong tác phẩm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung. Dự kiến sản phẩm: Người họa sĩ có nhiều ý tưởng + Vẽ hai cây phong thầy Đuy-sen và An-tư-nai trổng, cùng đứa trẻ với đôi mắt hân hoan nhìn vào cõi xa xăm kì ảo. + Vẽ cảnh tượng thầy Đuy-sen bê trẻ em qua con suối mùa đông. + Vẽ khoảnh khắc thầy Đuy-sen tiễn An-tư-nai lên tỉnh, sao cho bức tranh ấy diễn tả được tiếng gọi cất lên từ tâm hồn Đuy-sen mà đến nay An-tư-nai vẫn còn nghe vẳng lại, sẽ vang dội mãi trong lòng mỗi người.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn bản, em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật thể hiện trong văn bản. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng. GV tổng kết: Văn bản là câu chuyện xúc động, là những tâm tư, tình cảm của người học trò cũ dành cho người thầy đầu tiên của mình – người đã tiếp thêm sức mạnh, vẽ lên những ước mơ và hết lòng giúp học trò của mình vươn lên trong cuộc sống. Đó là người thầy vĩ đại, đáng trân trọng. Qua truyện, An-tư-nai và người họa sĩ cũng là những người học sinh đáng trân trọng, dù đã trưởng thành nhưng luôn khắc ghi tình cảm và công ơn dạy dỗ của người thầy. Tấm lòng tôn sư trọng đạo đó rất đáng trân trọng. | II. Đọc – hiểu văn bản 1. Người kể chuyện và ngôi kể
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất - Người kể chuyện ở phần (1) và (4) là một họa sĩ trẻ, cùng quê với A-tư-nai; phần (2) và (3) là An-tư-nai.
- Hai người kể chuyện đều sinh ra và lớn lên ở làng Ku-ku-rêu, hiện nay cùng sống ở Mát-xcơ-va và có quen biết nhau. - Hoàn cảnh truyện: An-tư-nai hẹn với dân làng sẽ ở lại vài ngày nhưng ngay khi buổi lễ kết thúc, bà đã vội vã rời làng, trờ lại Mát-xcơ-va. Sau đó, bà viết thư cho hoạ sĩ, kể về “người thầy đầu tiên”; giải thích vì sao mình đột ngột ra đi và nhờ anh kể lại cho dân làng nghe câu chuyện của bà.
2. Nhân vật An-tư-nai - Hoàn cảnh sống của An-tư-nai: mồ côi cha mẹ, ở cùng chú thím, gia cảnh nghèo khó
- Tình cảm yêu quý, ngưỡng mộ thầy: Thầy đã cõng, bế các em qua suối, giúp các em lao động - Trân trọng, biết ơn người thầy “vì tấm lòng nhân từ, vì những ý nghĩ tốt lành, vì những ước mơ của thầy về tương lai chúng tôi”. - Nhận xét:
3. Nhân vật thầy Đuy-sen
- Người thầy Đuy-sen được hiện lên qua lời kể, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật An-tư-nai. - Là người thầy có mục đích sống cao đẹp, cương nghị, kiên nhẫn, nhân hậu, có tấm lòng vị tha. + Ngôn ngữ đối thoại: thầy đã trò chuyện, thuyết phục các em nhỏ đi học; động viên, khích lệ An-tư-nai cố gắng học tập + Chi tiết miêu tả hành động: một mình thầy sửa sang nhà kho cũ thành lớp học; bế và cõng các em nhỏ qua suối; kiên trì dạy chữ cho các em nhỏ; ước mơ về tương lai tươi sáng của học trò… + Chi tiết miêu tả cảm xúc, suy nghĩ của An-tư-nai về thầy Đuy-sen: mong ước thầy là anh ruột của mình, cảm nhận tấm lòng nhân hậu tình yêu thương của thầy…
4. Nhân vật người họa sĩ - Người họa sĩ đã suy nghĩ, băn khoăn, trăn trở để tìm ý tưởng vẽ bức tranh. - Có rất nhiều ý tưởng vẽ tranh dành cho Người thầy đầu tiên.
III. Tổng kết 1. Nội dung - Tác phẩm cho người đọc cảm nhận được niềm tin vào cuộc sống, đó là câu chuyện không chỉ của người thầy mà còn của người cha có tấm lòng cao cả. - Người thầy đầu tiên đã thành công khắc học nên một câu chuyện tuyệt đẹp về tình thầy trog cũng như phản ánh được chế độ phong kiến lạc hậu với những quan niệm sai trái, không kém phần nặng nề.
- Ngôn ngữ giản dị - Lối viết hấp dẫn, thú vị
| 6.2.TC1b: HS khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích tác dụng của việc thay đổi ngôi kể. 2.4.TC1a: HS khai thác các nền tảng không gian làm việc số để hợp tác, thảo luận và báo cáo kết quả phân tích nhân vật. 6.3.TC1b: HS sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa các ý tưởng hội họa của nhân vật người họa sĩ trong tác phẩm. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Người thầy đầu tiên đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Người thầy đầu tiên để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể lại nội dung của phần (1) hoặc phần (4) văn bản Người thầy đầu tiên bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ ba.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..