Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Đọc mở rộng (sau b9)

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Đọc mở rộng (sau b9). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:……./…../……

Ngày dạy:……./…../…..

TIẾT…: ĐỌC MỞ RỘNG

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

-        HS trình bày, trao đổi về kết quả tự đọc các VB nghị luận và VB thồn tin có nội dung gần gũi với các VB trong bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành và bải 9. Hòa điệu với tự nhiên. Qua đó HS thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng được học trong những bài đã học để tự đọc các VB mới thuộc thể loại VB nghị luận và VB thông tin. 

- HS nêu đươc nội dung và thông điệp chính của VB đọc, trình bày được một số yếu tố đặc trưng của VB nghị luận và VB thông tin được thể hiện qua VB:

+ Với VB nghị luận, HS cần trình bày, trao đổi cụ thể hơn về các lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa ý kiến với lí lẽ, bằng chứng trong VB.

+ Với VB thông tin, HS cần bao quát những cách triển khai VB thông tin phong phú hơn: Các ý tưởng và thông tin trong VB không chỉ triển khai theo trình tự thời gian, quan hệ nhân quả mà còn theo mức độ quan trọng hoặc theo các đối tượng được phân loại. HS cần chú ý đến chức năng của cước chú, tài liệu tham khảo và tác dụng biểu đạt của các phương tiện phi ngôn ngữ trong VB thông tin. 

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập.

- Năng lực tiếp thu tri thức để tìm hiểu bài Đọc mở rộng

c. Năng lực số 

- 1.1.TC1a: Sử dụng các kho học liệu số, thư viện trực tuyến để tìm kiếm văn bản theo chủ đề.

- 6.1.TC1a: Nhận diện cách các hệ thống AI gợi ý (recommendation system) điều hướng người dùng tìm đọc các văn bản có cùng chủ đề hoặc thể loại tương tự.

3. Phẩm chất:

-        HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung các văn bản đã học.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Bài tập của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, trao đổi kết quả tự đọc VB nghị luận và VB thông tin qua các câu hỏi:

* VB nghị luận:

   + VB này bàn luận đến vấn đề gì?

   + Người viết có ý kiến như thế nào về vấn đề được nêu trong VB?

   + Người viết đã đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng nào để ý kiến của mình có sức thuyết phục?

* VB thông tin:

    + Nội dung cơ bản của VB thông tin này là gì? VB này gửi đến người đọc thông điệp gì?

    + VB có mấy đoạnn văn? Mỗi đoạn trong VB có nội dung gì?

    + Các ý tưởng, thông tin trong VB triển khai theo trình tự thời gian, theo quan hệ nhân quả, theo mức độ quan trọng hay theo các đối tượng được phân loại?

    + VB có sử dụng cước chú và tài liệu tham khảo không? Cước chú giải thích những nội dung gì? Mỗi mục trong tài liệu tham khảo cho ta biết những thông tin gì? Có phương tiện phi ngôn ngữ nào được dung trong VB? Nó có tác dụng như thế nào đối với viêc biểu đạt thông tin?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số truy cập các trang báo điện tử uy tín (VnExpress, Tuổi trẻ) hoặc thư viện số để tìm bài viết về "Sống xanh", "Bảo tồn di sản".

[1.1.TC1a: HS sử dụng các kho học liệu số, thư viện trực tuyến để tìm kiếm văn bản theo chủ đề.]

- GV yêu cầu HS quan sát và trao đổi về cách thuật toán của trang web hoặc AI gợi ý các "Bài viết liên quan". HS nhận ra sự liên kết dữ liệu dựa trên từ khóa.

[6.1.TC1a: HS nhận diện cách các hệ thống AI gợi ý (recommendation system) điều hướng người dùng tìm đọc các văn bản có cùng chủ đề hoặc thể loại tương tự.]

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi gợi ý. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp những ý tưởng và thông tin quan trọng đã trao đổi trong nhóm. Các HS khác nhận xét. 

- GV có thể chọn một số vấn đề được nêu ra từ các nhóm (đặc biệt là đối với VB nghị luận) để cả lớp trao đổi. Chú ý tạo không khí thân thiện, tin cậy để HS có thể trình bày ý kiến một cách cởi mở, thoải mái và vận dụng khả năng lập luận để bảo vệ ý kiến một cách thuyết phục. 

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét chung và khen ngợi những HS đã thể hiện tốt kết quả tự đọc sách thông qua trao đổi trong nhóm hoặc trước lớp. GV khuyển khích HS trao đổi sách cho nhau để mở rộng nguồn tài liệu đọc. 

- GV nhắc HS chuẩn bị trước một số nội dung để triển khai dự án đọc sách ở bài 10. Trang sách và cuộc sống. Lưu ý HS tìm đọc thêm một số VB nghị luận văn học khác sau khi học xong VB Vẻ đẹp giản dị và chân thật của “Quê nội” (Võ Quảng) của Trần Thanh Địch ở bài 10 này.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành yêu cầu.

b. Nội dung: GV giao nhiệm cụ, HS hoàn thành

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nhiệm vụ của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay